1. THÔNG BÁO TUYỂN ADMIN DIỄN ĐÀN 2013
    Tìm kiếm nhà trọ - Ở ghép
    THÔNG BÁO BÁN ÁO SPKT.NET CHO THÀNH VIÊN DIỄN ĐÀN


    HÃY TÌM KIẾM Ở ĐÂY TRƯỚC KHI ĐẶT CÂU HỎI
    {xen:phrase loading}

Bài tập ôn kế toán tài chính a1

Thảo luận trong 'Kế Toán' bắt đầu bởi kittykitty11, 31 Tháng năm 2011.

  1. kittykitty11 New Member

    Số bài viết: 8
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    Bài tập ôn chương 6 và 7

    BÀI ÔN 1: VỐN CHỦ SỞ HỮU

    * Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

    - TK 421: 8.000.000.000đ

    * Trong kỳ phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế:

    1. Dùng lợi nhuận sau thuế bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh 40%, Quỹ đầu tư phát triển 15%, Quỹ dự phòng tài chính 5%, Quỹ khen thưởng 10%, Quỹ phúc lợi 20%, số còn lại chia cổ tức cho các cổ đông.

    2. Chi tiền mặt trợ cấp khó khăn cho công nhân viên (được tài trợ từ Quỹ phúc lợi) là 10trđ.

    3. Công ty chi tiền mặt khen thưởng cho công nhân viên, trong đó:

    - Thưởng lương tháng 13: Nhân viên ở bộ phận trực tiếp sản xuất là 250trđ; Nhân viên ở bộ phận phân xưởng là 180trđ; Nhân viên quản lý là 320trđ.

    - Thưởng lương tháng 14 (do Quỹ khen thưởng đài thọ): Nhân viên ở bộ phận trực tiếp sản xuất là 120trđ; Nhân viên ở bộ phận phân xưởng là 90trđ; Nhân viên quản lý là 160trđ.

    4. Tạm ứng cho nhân viên A bằng tiền mặt để dẫn đoàn đi nghỉ mát nhân dịp 30/04 là 200trđ do Quỹ phúc lợi đài thọ.

    5. Nhân viên A đã thanh toán số tiền tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc như sau:

    - Tiền vé vô cổng là 525.000đ (đã bao gồm 5% thuế GTGT)

    - Tiền nhà hàng, khách sạn là 165.000.000đ (đã bao gồm 10% thuế GTGT)

    - Tiền tàu xe là 5.500.000đ (đã bao gồm 10% thuế GTGT)

    - Tiền thừa khấu trừ lương nhân viên A

    6. Cháy một lô hàng trị giá 13.000.000đ. Công ty quyết định dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp.

    7. Mua sắm một thiết bị chuyên dùng sử dụng để sản xuất sản phẩm:

    - Giá mua chưa có 10% thuế GTGT là 650.000.000đ

    - Chi phí mời chuyên gia thanh toán bằng TGNH là 10trđ

    - Thuế trước bạ phải nộp Nhà nước là 1trđ

    - Phế liệu thu hồi sau quá trình lắp đặt, chạy thử thu được là 500.000đ

    8. Quá trình lắp đặt hoàn thành, đưa thiết bị này vào sử dụng. Biết tài sản này được đầu tư bằng Quỹ đầu tư phát triển.

    9. Nhượng bán một tài sản cố định đang dùng trong hoạt động phúc lợi, nguyên giá là 180.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích là 3 năm, đã sử dụng được 2 năm. Giá bán chưa có 10% thuế GTGT là 80trđ, khách hàng chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt là 1.200.000đ.

    10. Theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp chuyển một TSCĐ vô hình đang sử dụng có nguyên giá 1.000trđ, hao mòn lũy kế 600trđ cho đơn vị khác trong nội bộ ngành.

    YÊU CẦU: - Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    BÀI ÔN 2: CỔ PHIẾU QUỸ

    * Số dư đầu kỳ một số tài khoản:

    - TK 419:

    - Mệnh giá: 10.000cp * 15.000đ/CP

    - Giá thực tế tại ngày mua: 10.000cp * 16.000đ/CP (xuất cổ phiếu quỹ theo pp BQGQ)

    * Trong kỳ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

    1. Công ty mua lại 50.000cp do chính công ty phát hành, giá mua thực tế là 13.000đ, đã thanh toán bằng TGNH. Công ty thanh toán phí dịch vụ môi giới mua cổ phiếu bằng tiền mặt là 1% trên tổng giá trị giao dịch.

    2. Công ty mua lại 25.000 cổ phiếu do chính công ty phát hành để hủy bỏ ngay với giá 13.500đ/CP.

    3. Mua lại 15.000 cổ phiếu của công ty, đã thanh toán bằng 1.000 thành phẩm của công ty trị giá xuất kho là 225.000đ/sp

    4. Căn cứ quyết định của Hội đồng quản trị đã được đại hội cổ đông thông qua, công ty chia cổ tức bằng 20.000 cổ phiếu quỹ, giá phát hành 14.500đ/CP.

    5. Tái phát hành 30.000 cổ phiếu quỹ với giá tái phát hành là 17.000đ/CP thu bằng tiền gửi ngân hàng.

    6. Công ty hủy bỏ 10.000 cổ phiếu quỹ.

    YÊU CẦU: - Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    BÀI ÔN 4: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI & XÁC ĐỊNH KQKD

    * Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

    - TK 153: 100 cái * 600.000đ/cái

    - TK 155A: 5.000sp * 27.500đ/sp

    - TK 156B: 10.000sp * 175.000đ/sp

    - TK 156C: 3.000sp * 225.000đ/sp

    * Trong kỳ phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế:

    1. Nhập kho 10.000 sản phẩm A sản xuất hoàn thành với giá thành 30.000đ/sp.

    2. Nhận vốn góp 5.000 hàng hóa B với giá đánh giá lại của Hội đồng thẩm định là 160.000đ/sp.

    3. Mua một lô hàng hóa C gồm 12.000sp từ công ty X với giá chưa thuế là 210.000đ/sp, xuất bán thẳng cho công ty Y với giá 250.000đ/sp. Công ty Y chỉ đồng ý mua 50%, số còn lại doanh nghiệp nhập kho của mình.

    4. Ký hợp đồng với công ty Z về hợp đồng gửi bán đại lý, hoa hồng cho số hàng bán ra là 5%/giá bán chưa thuế GTGT. Công ty xuất 5.000sp C gửi bán.

    5. Xuất 6.000 thành phẩm A tặng cho cán bộ công nhân viên trong lần gặp mặt cán bộ về hưu do Quỹ phúc lợi đài thọ. Biết giá bán chưa thuế của một sản phẩm tương tự trên thị trường là 35.000đ/sp.

    6. Công ty Z xuất bán 4.000sp C cho khách hàng thu bằng tiền mặt. Giá bán chưa thuế theo quy định là 265.000đ/sp, thuế GTGT 10%.

    7. Công ty Z gửi bảng kê về số lượng hàng hóa bán ra kèm với hóa đơn GTGT hoa hồng đại lý chuyển về Công ty. Công ty trừ vào số tiền hàng.

    8. Nhượng bán một tài sản có nguyên giá 720trđ, thời gian sử dụng hữu ích là 8 năm, đã sử dụng được 6 năm. Giá bán chưa có 10% thuế GTGT là 200trđ, chưa thu tiền. Chi phí tìm nhà môi giới là 500.000đ thanh toán bằng tiền mặt.

    9. Xuất bán 12.000 hàng hóa B với giá bán chưa có 10% thuế GTGT 200.000đ/sp, chưa thu tiền của khách hàng N.

    10. Khách hàng N yêu cầu được giảm giá 5%/giá bán chưa thuế do hàng hóa không đồng đều. Công ty đồng ý và nhận được Giấy báo Có về số tiền khách hàng thanh toán.

    11. Trao đổi 50 công cụ dụng cụ có giá bán chưa thuế là 700.000đ, để nhận về một tài sản cố định có trị giá 50trđ, thuế GTGT 10%. Công ty xuất tiền mặt thanh toán khoản chênh lệch.

    12 Chuyển khoản thanh toán tiền cho công ty X sau khi trừ đi 2% khoản chiết khấu được hưởng trên giá bán chưa thuế do thanh toán trước thời hạn quy định trong hợp đồng

    13. Tạm ứng cho nhân viên K 8trđ bằng tiền mặt để thanh toán tiền điện nước.

    14. Công ty muốn đầy mạnh doanh số bán của hàng hóa C bằng chiến lược khuyến mãi mua 1 sản phẩm C tặng 1 một sản phẩm A. Trong kỳ, khách hàng Q mua một lô hàng hóa gồm 4.000 hàng hóa C với giá bán chưa có 10% thuế GTGT là 260.000đ/sp.

    15. Nhân viên K nộp “Phiếu đề nghị thanh toán tạm ứng” kèm theo chứng từ gốc:

    - Hóa đơn tiền điện: 7.500.000đ (thuế GTGT 10%)

    - Hóa đơn tiền nước: 2.300.000đ (thuế GTGT 10%)

    - Kế toán lập phiếu chi thanh toán tiền chênh lệch

    16. Xuất tiền mặt VNĐ mua 100.000USD nhập quỹ. Tỷ giá thực tế ngày giao dịch là 20.000đ/USD, tỷ giá mua-bán tại ngân hàng Vietcombank là 20.500đ/USD – 21.000đ/USD.

    17. Ngân hàng ACB trừ vào tài khoản tiền gửi của công ty khoản lãi nợ vay dài hạn là 15trđ.

    18. Khoản nợ phải thu từ công ty M đã xóa sổ nay đã thu được 80trđ. Chi phí tìm kiếm ông M là 2trđ.

    19. Xác định lợi nhuận trước thuế

    20. Xác định thuế TNDN trong kỳ

    21. Xác định lợi nhuận sau thuế

    22. Công ty tạm phân phối lợi nhuận như sau:

    § Tạm chia cổ tức cho cổ đông là 25% lợi nhuận sau thuế

    § Trích quỹ dự phòng tài chính là 10% lợi nhuận sau thuế

    § Trích quỹ đầu tư phát triển là 50% lợi nhuận sau thuế

    § Trích quỹ khen thưởng 5%, quỹ phúc lợi 5% lợi nhuận sau thuế

    YÊU CẦU: - Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Chia sẻ trang này