1. THÔNG BÁO TUYỂN ADMIN DIỄN ĐÀN 2013
    Tìm kiếm nhà trọ - Ở ghép
    THÔNG BÁO BÁN ÁO SPKT.NET CHO THÀNH VIÊN DIỄN ĐÀN


    HÃY TÌM KIẾM Ở ĐÂY TRƯỚC KHI ĐẶT CÂU HỎI
    {xen:phrase loading}

Chế định thừa kế theo pháp luật Việt Nam

Thảo luận trong 'Tài liệu đại cương' bắt đầu bởi 09107, 11 Tháng mười hai 2010.

  1. 09107 Member

    Số bài viết: 181
    Đã được thích: 6
    Điểm thành tích: 18
    CHẾ ĐỊNH THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM
    1. Khái niệm:
    Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản (gọi là di sản) của người chết (gọi là người để lại di sản) cho người, tổ chức khác (gọi là người thừa kế) theo di chúc hoặc theo quy định pháp luật.
    2. Di sản thừa kế:
    Di sản của người chết để lại bao gồm:

    [IMG] Tài sản riêng của người chết
    [IMG] Phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác
    [IMG] Quyền và nghĩa vụ về tài sản của người chết
    3, Thời điểm mở thừa kế
    Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại tài sản chết.
    4. Những người không được hưởng di chúc:
    a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
    b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
    c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
    d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản.
    ­ Các trường hợp trên vẫn được thừa kế, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
    5, Thừa kế theo di chúc:
    5.1 Hình thức của di chúc
    Di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
    - Di chúc bằng văn bản

    · Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tư tay viết và ký vào bản di chúc
    · Di chúc bằng văn bản có người làm chứng:
    Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viết, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người làm chứng phải là người không có quyền và nghĩa vụ liên quan đến di sản thừa kế.
    · Di chúc bằng văn bản có chứng thực của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền
    Người muốn lập di chúc cũng có thể đến UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng đề yêu cầu lập di chúc.
    - Di chúc miệng
    Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng trước ít nhất 2 người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng kí tên hoặc điểm chỉ.
    Sau 3 tháng, kể từ thời điểm lập di chúc miệng mà người di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.
    5.2 . Những trường hợp hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
    Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Ðiều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Ðiều 643 của Bộ luật này:
    1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
    2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.
    ( Điều 669 – BLDS 2005)
    6. Thừa kế theo pháp luật
    6.1 Những trường hợp TK theo PL
    a) Không có di chúc
    b) Di chúc không hợp pháp
    c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế
    d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản
    6.2 Diện và hàng thừa kế
    [IMG] Những người được thừa kế gọi là diện thừa kế.
    [IMG] Diện thừa kế được xếp vào các hàng thừa kế theo thứ tự 1, 2, 3.
    [IMG] Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
    [IMG] Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước.
    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
    6.3 Thừa kế thế vị:
    Trong trường hợp:
    - Con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản à cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống.
    - Cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản à chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống
  2. minh_doan_2009 Member

    Số bài viết: 263
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 18
    Bạn ơi, bạn phải up hình lên trang nào đó mới lấy link đưa qua chứ.. bạn lấy link trong máy thì sao ng ta coi đc ^^

    fix lại đi bạn, thank nhìu ^^
  3. ntnt New Member

    Số bài viết: 51
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  4. 09107 Member

    Số bài viết: 181
    Đã được thích: 6
    Điểm thành tích: 18

Chia sẻ trang này