1. THÔNG BÁO TUYỂN ADMIN DIỄN ĐÀN 2013
    Tìm kiếm nhà trọ - Ở ghép
    THÔNG BÁO BÁN ÁO SPKT.NET CHO THÀNH VIÊN DIỄN ĐÀN


    HÃY TÌM KIẾM Ở ĐÂY TRƯỚC KHI ĐẶT CÂU HỎI
    {xen:phrase loading}

Đề Cuong Kinh te cho may ban quay cóp nè

Thảo luận trong 'Xin đề thi, đề cương' bắt đầu bởi onimusha_1491, 21 Tháng bảy 2010.

  1. onimusha_1491 New Member

    Số bài viết: 51
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    Kinh tế học VI MÔ (Microeconomics): xem xét sự vận hành của từng loại thị trường và hành vi của từng đơn vị ra quyết định – Doanh nghiệp và cá nhân.
    Kinh tế học VĨ MÔ (Macroeconomics) Nghiên cứu hành vi kinh tế tổng hợp- thu nhập, việc làm, sản lượng - ở phạm vi quốc gia
    Kinh tế học CHUẨN TẮC (Normative Economics): Phân tích kết quả của hành vi kinh tế, đánh giá và đề nghị hành động.
    Ví dụ: Chính phủ có NÊN trợ giá xăng?
    Þ Phân tích chuẩn tắc: nên làm gì (kinh tế học chính sách)
    Kinh tế học THỰC CHỨNG (Positive Economics): tìm hiểu hành vi và sự vận hành của hệ thống mà không phán xét.
    Þ Hướng đến giải thích sự tồn tại sự của kiện và tại sao.
    Ví dụ: Việc gì sẽ xảy ra nếu nhà nước không đánh thuế?
    q Lượng cầu: lượng cầu hàng hoá hay dịch vụ người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
    q Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu:
    o Thu nhập của người tiêu dùng
    o Giá của các hàng hoà liên quan
    o Thị hiếu hay sở thích
    o Kỳ vọng khách hàng
    q Đường cầu: Mối quan hệ giữa giá hàng hoá và sản lượng người tiêu dùng sẵn sàng mua QD = QD(P)
    q Luật cầu: Sản lượng hàng được mua có quan hệ nghịch đảo với giá được bán.
    q Lượng cung: số lượng hàng hoá hay dịch vụ người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
    q Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:
    o Công nghệ
    o Giá của các yếu tố sản xuất
    o Chính sách thuế
    o Số lượng người sản xuất
    o Kỳ vọng
    q Đường cung: Mối quan hệ giữa giá của hàng hoá và số lượng nhà sản xuất sẵn sàng bán. QS = QS(P)
    q Luật cung: Sản lượng hàng được bán có quan hệ tỷ lệ thuận với giá được bán.

    D. Đường bàng quan (Indifference curve)
    Tất cả các kết hợp của từng cặp lựa chọn cho một người cùng mức hài lòng (mức dụng ích).

    Các đường bàng quan dốc xuống dưới thể hiện sự thay thế (hàm lõm).
    Hình 4 Đường bàng quan
    [IMG]
    Họ đường bàng quan (Indifference Maps)
    Họ đường bàng quan mô tả sở thích của người tiêu dùng cho tất cả các kết hợp hàng hoá.
    Các đường bàng quan không bao giờ cắt nhau.
    Đường đẳng lượng: Đường cong thể hiện tất cả các khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào để cho ra cùng mức sản lượng sản phẩm.
    Đường đẳng lượng dốc về bên phải thể hiện sự đánh đổi giữa hai yếu tố sản xuất.
    Các đường đẳng lượng không cắt nhau.
    Sản lượng tăng và chi phí: Giá trị Sản lượng Q gia tăng nhiều hơn so với chi phí đầu vào và chi phí biến đổi, kết quả này dẫn đến tổng chi phí giảm khi sản lượng tăng.
    Sản lượng giảm và chi phí: Giá trị Sản lượng Q giảm nhiều hơn so với chi phí đầu vào và chi phí biến đổi, kết quả này dẫn đến tổng chi phí tăng khi sản lượng tăng
    4.3.4 CHI PHÍ TRONG DÀI HẠN

    · Trường hợp sản lượng không đổi theo quy mô yếu tố sản xuất: Nếu yếu tố tăng gấp đôi, sản lượng tăng gấp đôi và chi phí trung bình không thay đổi ở mọi mức sản lượng.
    · Trường hợp sản lượng tăng theo quy mô yếu tố sản xuất: Nếu yếu tố tăng gấp đôi, sản lượng tăng hơn gấp đôi và chi phí trung bình giảm khi tăng sản lượng.
    · Trường hợp sản lượng giảm theo quy mô yếu tố sản xuất: Nếu yếu tố tăng gấp đôi, sản lượng gia tăng ít hơn gấp đôi và chi phí trung bình tăng khi tăng sản lượng.
    · Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể có sản lượng tăng hoặc giảm theo quy mô yếu tố đầu vào, vì thế đường cong chi phí trung bình có dạng chữ U
    · Đường cong chi phí cận biên dài hạn (LMC) thể hiện sự thay đổi trong tổng chi phí dài hạn khi sản lượng tăng sản lượng.
    5.6 LÀM SAO THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH

    Tác động lên phía cầu
    n Tăng nhu cầu Þ độ co dãn ít hơn

    Khác biệt hóa sản phẩm
    n Thay đổi một số đặc tính của sản phẩm, nhằm tạo ra sự khác biệt lớn hơn so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, tạo sự thu hút với khách hàng.
    n Sự khác biệt có thể là hữi hình hoặc vô hình .

    Khuyến mãi
    n Quảng cáo, gia tăng lực lượng bán hàng, cung cấp các dịch vụ hậu mãi tốt hơn.
    n Trong ngắn hạn, nếu chỉ có một số ít doanh nghiệp tăng cường quảng cáo và khuyến mãi có thể giành được thị phần.
    n tạo sự khác biệt hay tăng cường các hoạt động khuyến mãi sẽ tác động lên nhu cầu nhưng đồng thời cững làm tăng chi phí hoạt động.
    Trong dài hạn các doanh nghiệp hoạt động tại điểm sản lượng hoà vốn, và nếu tất
    Hỗ trợ từ phía chính phủ
    n Hạn chế về xuất nhập khẩu hay hạn ngạch.
    n Bảo hộ, trợ cấp.
    n cả các XN đều gia tăng các hoạt động quảng cáo và khuyến mãi thì trong dài hạn các DN có thể duy trì được thị phần của mình.

    6.2.1 Định nghĩa

    q GDP (Gross Domestic Product): Tổng giá trị thị trường của sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trên lãnh thổ của một quốc gia trong một thời đoạn.
    q GNP (Gross National Product): Tổng giá trị thị trường của sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất thuộc sở hữu của một quốc gia trong một thời đoạn.
    GNP = GDP + Thu nhập từ nước ngoài của các yếu tố sản xuất trong nước – thu nhập của các yếu tố sản xuất nước ngoài sản xuất trong nước
    6.2.2 Phương pháp tính GDP

    Phương pháp chi tiêu (Expenditure approach)
    GDP = C + I + G + (X - M)
    Trong đó
    C: chi tiêu của hộ gia đình và doanh nghiệp
    I: đầu tư của tư nhân
    G: chi tiêu của chính phủ
    X: Xuất khẩu
    M: Nhập khẩu
    Phương pháp thu nhập (Income approach)
    GDP = thù lao lao động + tiền thuê + tiền lãi + lợi nhuận + điều chỉnh.
    2.3 Một số nhược điểm trong việc xác định GDP

    - Không tính đến những giao dịch phi thị trường
    - Không tín đến thời gian nghỉ ngơi
    - Không phản ánh trong chất lượng sản phẩm
    - Không phản ánh cơ cấu sản phẩm
    - Không phản ánh các ảnh hưởng của môi trường
    - Không phản ánh nền kinh tế ngầm.

    2.4 GDP danh nghĩa và GDP thực tế

    · GDP danh nghĩa
    - đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất ra trong một thời kỳ theo giá hiện hành.
    - Không được điều chỉnh theo giá thay đổi (lạm phát)
    · GDP thực
    - đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất ra trong một thời kỳ theo giá cố định ở một thời điểm được lấy làm gốc.
    · Chỉ số giảm phát (defaltor) và chỉ số giá tính theo GDP
    [IMG]
    3 CÁC TÀI KHOẢN KHÁC TRONG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA.

    3.1 Tổng sản phẩm quốc dân ròng

    (Net Domestic Product - NNP)

    NNP = GDP – Khấu hao
    (Net National Product - NNP)

    NNP = GNP – Khấu hao

    3.2 Thu nhập quốc dân (National Income)

    NI = GDP – Khấu hao – Thuế gián thu
    NI = NNP – Thuế gián thu

    3.3 Thu nhập quốc dân tính trên đầu người

    NI (đầu người) = NI/số dân

    3.4 Thu nhập khả dụng (Disposable Income)

    - Phần thu nhập quốc dân còn lại khi các hộ gia đình đã nộp tất cả các thuế trực thu và nhận trợ cấp của chính phủ.
    YD= Y – Td + TR
    Trong đó Td: thuế trực thu
    TR: trợ cấp
    7.2.2 Phân loại thất nghiệp

    a. Thất nghiệp chuyển đổi (Frictional unemployment):
    q Những người tự chuyển việc
    q Bị sa thải và đang tìm việc
    q Tạm thời nghỉ việc do mùa vụ
    q Lần đầu tiên tìm việc
    b. Thất nghiệp cơ cấu (Structural unemployment):
    q Diễn ra do cơ cấu lao động không phản ứng kịp thời với cơ cấu mới của cơ hội tìm việc
    c. Thất nghiệp chu kỳ (Cyclical unemployment):
    q Xảy ra khi nền kinh tế đi vào pha suy thoái. Hoạt động của doanh nghiệp thu hẹp lại

    7.2.3 Thất nghiệp tự nhiên

    Định nghĩa: Thất nghiệp tự nhiên bao gồm thất nghiệp chuyển đổi và thất nghiệp cơ cấu.
    % thất nghiệp tự nhiên = % thất nghiệp chuyển đổi
    + % thất nghiệp cơ cấu

    Các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên:
    q Khoảng thời gian thất nghiệp
    o Cách thức tổ chức thị trường lao động
    o Cấu tạo nhân khẩu của những người thất nghiệp (tuổi đời, tuổi nghề, ngành nghề…)
    o Cơ cấu loại việc làm và khả năng có sẵn việc
    q Tần suất thất nghiệp: số lần trung bình 1 người lao động bị thất nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
    o Nhu cầu lao động thay đổi
    o Cung lao động tăng
    7.3 LẠM PHÁT

    7.3.1 Định nghĩa

    Lạm phát (inflation): mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định.
    Lạm phát giảm (Disinflation): làm phát giảm
    Giảm phát (Deflation): Lạm phát âm
    7.3.2 Nguyên nhân

    a. Lạm phát do cầu kéo (Demand-pull inflation)
    Khi nền kinh tế muốn chi tiêu nhiều hơn lượng sản phẩm mà nó có thể sản xuất ra. Cầu vượt cung giá tăng
    Hình 3 Lạm phát cầu kéo
    [IMG]

    b. Lạm phát do chi phí đẩy (Cost-push inflation)
    q Giá các yếu tố sản xuất tăng
    q Lương tăng do hoạt động của công đoàn
    q Nguyên nhân khác:
    o Chính phủ thu thêm thuế để bù đắp thâm hụt ngân sách.
    o Vòng quay tiền mặt quá nhanh : lãi suất tiết kiệm thấp, tiết kiệm giảm, chi tiêu tăng.
    o Vòng xoáy ốc lạm phát
    Hình 4 Lạm phát chi phí đẩy
    7.3.3 Quy mô lạm phát

    Lạm phát vừa phải – lạm phát một con số
    Lạm phát phi mã – lạm phát với tỷ lệ 2 hoặc 3 con số
    Siêu lạm phát – lạm phát đột biến vượt xa lạm phát phi mã

    7.3.4 Các ảnh hưởng của lạm phát

    Ảnh hưởng trực tiếp đến những người có thu nhập ổn định;
    Có những biến dạng về cơ cấu sản xuất và việc làm trong nền kinh tế. Có những doanh nghiệp, ngành nghề có thể “phất” lên và trái lại cũng có những doanh nghiệp và ngành nghề suy sụp.
    Đối với người đi vay tiền: có thể có lợi khi lạm phát tăng cao.
    Đối với người cho vay: bị thiệt khi có lạm phát
  2. onimusha_1491 New Member

    Số bài viết: 51
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    Kinh tế học VI MÔ (Microeconomics): xem xét sự vận hành của từng loại thị trường và hành vi của từng đơn vị ra quyết định – Doanh nghiệp và cá nhân.
    Kinh tế học VĨ MÔ (Macroeconomics) Nghiên cứu hành vi kinh tế tổng hợp- thu nhập, việc làm, sản lượng - ở phạm vi quốc gia
    Kinh tế học CHUẨN TẮC (Normative Economics): Phân tích kết quả của hành vi kinh tế, đánh giá và đề nghị hành động.
    Ví dụ: Chính phủ có NÊN trợ giá xăng?
    Þ Phân tích chuẩn tắc: nên làm gì (kinh tế học chính sách)
    Kinh tế học THỰC CHỨNG (Positive Economics): tìm hiểu hành vi và sự vận hành của hệ thống mà không phán xét.
    Þ Hướng đến giải thích sự tồn tại sự của kiện và tại sao.
    Ví dụ: Việc gì sẽ xảy ra nếu nhà nước không đánh thuế?
    q Lượng cầu: lượng cầu hàng hoá hay dịch vụ người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
    q Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu:
    o Thu nhập của người tiêu dùng
    o Giá của các hàng hoà liên quan
    o Thị hiếu hay sở thích
    o Kỳ vọng khách hàng
    q Đường cầu: Mối quan hệ giữa giá hàng hoá và sản lượng người tiêu dùng sẵn sàng mua QD = QD(P)
    q Luật cầu: Sản lượng hàng được mua có quan hệ nghịch đảo với giá được bán.
    q Lượng cung: số lượng hàng hoá hay dịch vụ người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
    q Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:
    o Công nghệ
    o Giá của các yếu tố sản xuất
    o Chính sách thuế
    o Số lượng người sản xuất
    o Kỳ vọng
    q Đường cung: Mối quan hệ giữa giá của hàng hoá và số lượng nhà sản xuất sẵn sàng bán. QS = QS(P)
    q Luật cung: Sản lượng hàng được bán có quan hệ tỷ lệ thuận với giá được bán.

    D. Đường bàng quan (Indifference curve)
    Tất cả các kết hợp của từng cặp lựa chọn cho một người cùng mức hài lòng (mức dụng ích).

    Các đường bàng quan dốc xuống dưới thể hiện sự thay thế (hàm lõm).
    Hình 4 Đường bàng quan


    Họ đường bàng quan (Indifference Maps)
    Họ đường bàng quan mô tả sở thích của người tiêu dùng cho tất cả các kết hợp hàng hoá.
    Các đường bàng quan không bao giờ cắt nhau.
    Đường đẳng lượng: Đường cong thể hiện tất cả các khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào để cho ra cùng mức sản lượng sản phẩm.
    Đường đẳng lượng dốc về bên phải thể hiện sự đánh đổi giữa hai yếu tố sản xuất.
    Các đường đẳng lượng không cắt nhau.
    Sản lượng tăng và chi phí: Giá trị Sản lượng Q gia tăng nhiều hơn so với chi phí đầu vào và chi phí biến đổi, kết quả này dẫn đến tổng chi phí giảm khi sản lượng tăng.
    Sản lượng giảm và chi phí: Giá trị Sản lượng Q giảm nhiều hơn so với chi phí đầu vào và chi phí biến đổi, kết quả này dẫn đến tổng chi phí tăng khi sản lượng tăng
    4.3.4 CHI PHÍ TRONG DÀI HẠN

    · Trường hợp sản lượng không đổi theo quy mô yếu tố sản xuất: Nếu yếu tố tăng gấp đôi, sản lượng tăng gấp đôi và chi phí trung bình không thay đổi ở mọi mức sản lượng.
    · Trường hợp sản lượng tăng theo quy mô yếu tố sản xuất: Nếu yếu tố tăng gấp đôi, sản lượng tăng hơn gấp đôi và chi phí trung bình giảm khi tăng sản lượng.
    · Trường hợp sản lượng giảm theo quy mô yếu tố sản xuất: Nếu yếu tố tăng gấp đôi, sản lượng gia tăng ít hơn gấp đôi và chi phí trung bình tăng khi tăng sản lượng.
    · Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể có sản lượng tăng hoặc giảm theo quy mô yếu tố đầu vào, vì thế đường cong chi phí trung bình có dạng chữ U
    · Đường cong chi phí cận biên dài hạn (LMC) thể hiện sự thay đổi trong tổng chi phí dài hạn khi sản lượng tăng sản lượng.
    5.6 LÀM SAO THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH

    Tác động lên phía cầu
    n Tăng nhu cầu Þ độ co dãn ít hơn

    Khác biệt hóa sản phẩm
    n Thay đổi một số đặc tính của sản phẩm, nhằm tạo ra sự khác biệt lớn hơn so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, tạo sự thu hút với khách hàng.
    n Sự khác biệt có thể là hữi hình hoặc vô hình .

    Khuyến mãi
    n Quảng cáo, gia tăng lực lượng bán hàng, cung cấp các dịch vụ hậu mãi tốt hơn.
    n Trong ngắn hạn, nếu chỉ có một số ít doanh nghiệp tăng cường quảng cáo và khuyến mãi có thể giành được thị phần.
    n tạo sự khác biệt hay tăng cường các hoạt động khuyến mãi sẽ tác động lên nhu cầu nhưng đồng thời cững làm tăng chi phí hoạt động.
    Trong dài hạn các doanh nghiệp hoạt động tại điểm sản lượng hoà vốn, và nếu tất
    Hỗ trợ từ phía chính phủ
    n Hạn chế về xuất nhập khẩu hay hạn ngạch.
    n Bảo hộ, trợ cấp.
    n cả các XN đều gia tăng các hoạt động quảng cáo và khuyến mãi thì trong dài hạn các DN có thể duy trì được thị phần của mình.
  3. small ant Well-Known Member

    Số bài viết: 2,827
    Đã được thích: 88
    Điểm thành tích: 48
    Giới tính: Nữ

Chia sẻ trang này