1. THÔNG BÁO TUYỂN ADMIN DIỄN ĐÀN 2013
    Tìm kiếm nhà trọ - Ở ghép
    THÔNG BÁO BÁN ÁO SPKT.NET CHO THÀNH VIÊN DIỄN ĐÀN


    HÃY TÌM KIẾM Ở ĐÂY TRƯỚC KHI ĐẶT CÂU HỎI
    {xen:phrase loading}

Đề cương Triết học Mác Lê nin học kì I năm 2010!

Thảo luận trong 'Tài liệu đại cương' bắt đầu bởi spkt_099100, 6 Tháng một 2010.

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.
  1. spkt_099100 Member

    Số bài viết: 949
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 16
    Các huynh coi thử!coi này em chôm rùi soạn theo đề cương thầy Tạ Minh cho!!
    ??
    hic sao ko đính kèm đc file vậy nhi!Để đó em update sau nha!(Đừng xóa bài em nhé!Do lỗi up file thôi)
    Đây là 1 số câu:
    Câu 1: Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
    Dựa trên tổng kết toàn bộ lịch sử triết học, Ph.Ăngghen cho rằng: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại(1), hay giữa ý thức với vật chất.
    Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:

    Mặt thứ nhất, (mt bản thể luận) trả lời câu hỏi: trong mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
    Mặt thứ hai, (mặt nhận thức luận) trả lời câu hỏi: tư duy con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
    Việc giải quyết vấn hai mặt vấn đề cơ bản của triết học là xuất phát điểm của các trường phái lớn: chủ nghĩa duy tâm chủ nghĩa duy vật; khả tri luận (thuyết có thể biết) và bất khả tri luận (không thể biết). Ngoài ra còn có chủ nghĩa nhị nguyên hoài nghi luận.
    Chủ nghĩa duy vật là trường phái triết học xuất phát từ quan điểm: bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức.
    Chủ nghĩa duy tâm là trường phái triết học cho rằng: bản chất của thế giới là tinh thần; ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai; ý thức có trước và quyết định vật chất. Chủ nghĩa duy tâm có hai trào hình thức cơ bản là Chủ nghĩa duy tâm khách quan chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
    Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính thứ nhất của tinh thần, ý thức nhưng tinh thần, ý thức đó được quan niệm là tinh thần khách quan, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với giới tự nhiên và con người. Những đại biểu của trào lưu này là Platon, Hêghen, Tômat Đacanh…
    Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, khẳng định ý thức quyết định vật chất, vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào cảm giác, ý thức. Những đại biểu của trào lưu này là G.Beccơli, D.Hium.
    Ngoài sự phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, người ta còn phân biệt:
    Thuyết nhất nguyên là khuynh hướng triết học cho rằng thế giới chỉ có một bản nguyên, là thực thể vật chất hoặc thực thể tinh thần có trước và quyết định. Tùy theo quan niệm cho rằng vật chất hay tinh thần là thực thể của thế giới mà thuyết nhất nguyên có hai hình thức tương ứng: thuyết nhất nguyên duy vật và thuyết nhất nguyên duy tâm.
    Thuyết nhị nguyên cho rằng có hai thực thể vật chất và ý thức song song tồn tại, không phụ thuộc lẫn nhau.
    Thuyết đa nguyên là khuynh hướng triết học cho rằng có nhiều cơ sở, nhiều bản nguyên của tồn tại, chúng không phụ thuộc lẫn nhau.
    Trong việc giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học có hai khuynh hướng đối lập nhau là thuyết khả tri và thuyết bất khả tri. Đa số các nhà triết học khẳng định rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới, có khả năng đạt được chân lý khách quan. Một số các nhà triết học phủ nhận một phần hay toàn bộ khả năng nhận thức của con người. Những nhà triết học này thuộc thuyết bất khả tri (có nghĩa là không thể nhận thức được). Đại biểu của khuynh hướng này là Protagor, D.Hium, I.Cantơ…
    Đối lập với chủ nghĩa duy tâm, chủ nghĩa duy vật tồn tại và phát triển có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử. Chủ nghĩa duy vật không chỉ tổng kết, khái quát kinh nghiệm và thành tựu mà con người đạt được mà còn định hướng cho hoạt động thực tiễn của con người.
  2. SpiritHero New Member

    Số bài viết: 312
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 0
    Bạn học Triết thấy không bắt chép bài phải không, sao nhìn vào thấy bài soạn của bác mà mình choáng luôn vậy ?
    Không biết trong 30 câu tự luận bạn có rút được câu nào không vậy ?? nếu bớt được thì đỡ quá, mà sao năm mình thầy Tạ Minh bắt học gấp đôi khóa 08 là sao ?
  3. spkt_099100 Member

    Số bài viết: 949
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 16
    Thầy đọc mà chép được thì chắc tụi mình thành siêu nhân quá!!hic chic!giờ chỉ biết chép sách với tham khảo thêm thôi!
  4. nhockid Member

    Số bài viết: 439
    Đã được thích: 4
    Điểm thành tích: 18
  5. tranhuan New Member

    Số bài viết: 793
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 0
    hên em học thầy Hiếu đọc vẫn chép đc như thường, ngắn gọn xúc tích =]]
  6. spkt_099100 Member

    Số bài viết: 949
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 16
    Bổ sung thêm::
    Câu 4:
    . Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

    a. Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến

    Trong phép biện chứng, khái niệm mối liên dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
    Thí dụ: Mối liên hệ giữa điện tích dương và điện tích âm trong một nguyên tử; mối liên hệ giữa các nguyên tử, giữa các phân tử, giữa các vật thể; mối liên hệ giữa vô cơ với hữu cơ; giữa sinh vật với môi trường; giữa xã hội với tự nhiên; giữa cá nhân với cá nhân; giữa cá nhân với tập thể, cộng đồng;
    giữa các quốc gia, dân tộc; giữa các mặt, các bộ phận của đời sống xã hội; giữa tư duy với tồn tại; giữa các hình thức, giai đoạn nhận thức; giữa các hình thái ý thức xã hội…
    Mối liên hệ phổ biến là khái niệm dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở

    nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới.

    Trong mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng, những mối liên hệ phổ biến nhất là mối liên hệ giữa các mặt đối lập, mối liên hệ giữa lượng và chất, khẳng định và phủ định, cái chung và cái riêng, bản chất và hiện tượng…
    Giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới vừa tồn tại những mối liên hệ đặc thù, vừa tồn tại những mối liên hệ phổ biến trong phạm vi nhất định hoặc mối liên hệ phổ biến nhất, trong đó mối liên hệ đặc thù là sự thể hiện những mối liên hệ phổ biến trong những điều kiện nhất định.
    b. Tính chất của các mối liên hệ

    Tính khách quan của các mối liên hệ

    Theo quan điểm biện chứng duy vật, các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới là có tính khách quan. Sự quy định lẫn nhau, tác động và chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng hoặc trong bản thân chúng là cái vốn có của nó, tồn tại không phụ thuộc vào ý chí con người; con người chỉ có khả năng nhận thức được những mối liên hệ đó.
    Tính phổ biến của mối liên hệ

    Phép biện chứng duy vật khẳng định: Không có bất cứ sự vật, hiện tượng hay quá trình nào tồn tại một cách riêng lẻ, cô lập tuyệt đối với các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác mà trái lại chúng tồn tại trong sự liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc, tác động, chuyển hóa lẫn nhau. Không có bất cứ sự vật, hiện tượng nào không phải là một cấu trúc hệ thống, bao gồm các yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó, tức là bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống mở tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau.
    Ph.Ăngghen chỉ rõ, tất cả thế giới tự nhiên mà chúng ta có thể nghiên cứu được là một hệ thống, một tập hợp các vật thể khăng khít với nhau.... Việc các vật thể ấy đều có liên hệ qua lại với nhau đã có nghĩa là các vật thể

    này tác động lẫn nhau, và sự tác động qua lại ấy chính là sự vận động”.

    Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ

    Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định mối liên hệ còn có tính phong phú, đa dạng. Tính chất này được biểu hiện ở chỗ:
    - Các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó.
    - Cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau, ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật thì cũng có tính chất và vai trò khác nhau. Do đó, không thể đồng nhất tính chất, vị trí vai trò cụ thể của các mối liên hệ khác nhau đối với mỗi sự vật nhất định. Căn cứ vào tính chất, đặc trưng của từng mối liên hệ, có thể phân loại thành các mối liên hệ sau:
    - Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài.

    - Mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp

    - Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu

    - Mối liên hệ cơ bản và mối liên hệ không cơ bản

    - Mối liên hệ cụ thể, mối liên hệ chung, mối liên hệ phổ biến

    c. Ý nghĩa phương pháp luận

    Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể.
    Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, giữa các mặt của sự vật và trong sự tác động qua lại giữ sự vật đó với sự vật khác. Trên cơ sở đó có nhận thức và hành động đúng với thực tiễn khách quan.
    “Muốn thực sự hiểu được sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và “ quan hệ gián tiếp” của sự vật đó. Chúng ta không thể làm được điều đó một cách hoàn toàn đầy đủ, nhưng sự
    cn thiết phải xem xét tất cả các mặt sẽ đề phòng cho chúng ta khỏi phạm sai lầm và sự cứng nhắc”(1).
    Đối lập với quan điểm biện chứng toàn diện thì quan điểm siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện. Nó không xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng; hoặc xem mặt này tách rời mặt kia, sự vật này tách rời sự vật khác.
    Quan điểm toàn diện cũng khác với chủ nghĩa chiết trung và thuật nguỵ biện. Chủ nghĩa chiết trung thì kết hợp các mặt một cách vô nguyên tắc, kết hợp những mặt vốn không có mối liên hệ với nhau hoặc không thể dung hợp được với nhau. Thuật nguỵ biện cường điệu một mặt, một mối liên hệ; hoặc lấy mặt thứ yếu làm mặt chủ yếu.
    Từ tính chất đa dạng, phong phú của các mối liên hệ cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải kết hợp quan điểm toàn diện với quan điểm lịch sử - cụ thể.
    Quan điểm lịch sử - cụ thể yêu cầu việc nhận thức các tình huống trong hoạt động thực tiễn cần xét đến tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tác động; xác định rõ vị trí vai trò khác nhau của mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để đưa ra các biện pháp đúng đắn phù hợp với đặc điểm cụ thể của đối tượng cần tác động nhằm tránh quan điểm phiến diện, siêu hình, máy móc.
  7. spkt_099100 Member

    Số bài viết: 949
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 16
    câu nữa:!!
    Câu 5:
    Cái chung và cái riêng

    a. Khái niệm

    Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định.
    Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, những mặt, những yếu tố, những quan hệ… tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng.
    Trong mối sự vật, ngoài cái chung còn tồn tại cái đơn nhất. Cái đơn nhất là những đặc tính, những tính chất chỉ tồn tại ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác.
    b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng với cái chung:

    - Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan, vì nó là biểu hiện tính hiện thực tất yếu, độc lập với ý thức con người.
    - Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình; cái chung không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng mà nó phải tồn tại trong từng cái riêng cụ thể, xác định.
    - Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung. Không có cái riêng tồn tại độc lập, tuyệt đối tách rời cái chung mà tất yếu phải tồn tại trong mối liên hệ với cái chung.
    - Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng bởi vì cái riêng là tổng hợp của cái chung và cái đơn nhất, còn cái chung biểu hiện tính phổ biến, tính quy luật của nhiều cái riêng.
    - Cái riêng và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định: Cái mới ra đời: đi từ cái đơn nhất - cái đặc thù - cái phổ biến. Cái cũ mất theo con đường chuyển hóa ngược lại.
    c. Ý nghĩa phương pháp luận:
    - Vì cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung nên không được tuyệt đối hóa cái riêng (lợi ích riêng của cá nhân, gia đình, tôn giáo, dân tộc, v.v..)
    - Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng, nên muốn tìm ra cái chung (bản chất, quy luật, chính sách, v.v..) phải thông qua việc nghiên cứu cái riêng. Mặt khác, khi áp dụng cái chung vào cái riêng cần phải tính đến đặc điểm và những điều kiện tồn tại cụ thể của cái riêng.
    - Tôn trọng tính đa dạng phong phú của cái riêng, đồng thời phải tôn trọng những nguyên tắc chung.
    - Tạo điều kiện để cái riêng và cái đơn nhất chuyển hóa đúng quy luật

    để thúc đẩy sự ra đời và phát triển của mới và sự tiêu diệt cái cũ, cái lỗi thời.
    câu 6:
    Quá trình vận động của mâu thuẫn

    Sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập

    Khái niệm thống nhất của các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc, không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại. Xét về phương diện nào đó giữa các mặt đối lập
    bao giờ cũng có một số yếu tố giống nhau. Sự thống nhất của các mặt đối lập bao hàm sự đồng nhất của nó.
    Khái niệm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập. Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập rất phong phú tùy thuộc vào tính chất, mối quan hệ và điều kiện cụ thể của sự vật, hiện tượng.
    Quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sự chuyển hóa giữa chúng. Sự chuyển hóa của các mặt đối lập diễn ra hết sức phong phú, đa dạng tùy thuộc vào tính chất của các mặt đối lập cũng như tùy thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể.
    Trong sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, sự đấu tranh giữa chúng là tuyệt đối, sự thống nhất giữa chúng là tương đối, có điều kiện, tạm thời; trong sự thống nhất đã có sự đấu tranh, đấu tranh trong tính thống nhất của chúng.
    Vai trò của mâu thuẫn đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật: Sự liên hệ, tác động và chuyển hóa giữa các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển trong thế giới. “Sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập”.
    c. Ý nghĩa phương pháp luận

    Vì mâu thuẫn có tính khách quan, tính phổ biến và là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển do vậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được nguồn gốc, bản chất, khuynh hướng của sự vận động phát triển.
    Vì mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú do đó trong việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể tức là biết phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn và phương pháp giải quyết phù hợp. Trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phân biệt đúng vai trò, vị trí của các loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh, điều kiện nhất định; những đặc điểm của mâu thuẫn đó để tìm ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng đắn nhất.
  8. spkt_099100 Member

    Số bài viết: 949
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 16
    tiếp!!
    Câu 9:
    Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
    a. Khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
    Lực lượng sản xuất và các yếu tố cơ bản cấu thành lực lượng sản xuất
    Lc lượng sản xuất là toàn bộ các nhân tố vật chất, kỹ thuật của quá trình sản xuất, chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau tạo ra sức sản xuất làm cải biến các đối tượng trong quá trình sản xuất, tức là tạo ra năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.
    Lc lượng sản xuất bao gồm: Người lao động (như năng lực, kỹ năng, tri thức...) và các tư liệu sản xuất (gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động) trong đó nhân tố người lao động giữ vai trò quyết định. Sở dĩ như vậy là vì suy đến cùng các tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người, đồng thời giá trị và hiệu quả thực tế của các tư liệu sản xuất phụ thuộc vào trình độ sử dụng của người lao động. Trong tư liệu sản xuất, nhân tố công cụ lao động do con người sáng tạo ra phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Ngày nay, với sự phát triển và ứng dụng nhanh chóng những thành tựu của khoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất làm cho các tri thức khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thúc đẩy sự phát triển và chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức.
    Lc lượng sản xuất phản ánh quan hệ giữa con người với giới tự nhiên trong quá trình sản xuất. Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành nội dung vật chất của quá trình sản xuất. Thế nhưng, chỉ có lực lượng sản xuất vẫn chưa thể diễn ra quá trình sản xuất hiện thực. Để quá trình sản sản xuất diễn ra còn phải có những quan hệ sản xuất đóng vai trò là hình thức kinh tế của quá trình sản xuất ấy Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế giữa người và người trong quá trình sản xuất.
    Quan hệ sản xuất bao gồm: quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm. Những quan hệ sản xuất này tồn tại trong mối quan hệ thống nhất và chi phối, tác động lẫn nhau, trong đó quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất giữa vai trò quyết định.
    b. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
    Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất biện chứng trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất.
    Lc lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt cơ bản, tất yếu của quá trình sản xuất, trong đó lực lượng sản xuất là nội dung vật chất của quá trình sản xuất, còn quan hệ sản xuất là hình thức kinh tế của quá trình đó. Trong quá trình sản xuất, không thể có sự kết hợp các yếu tố sản xuất diễn ra bên ngoài những hình thức kinh tế nhất định; ngược lại cũng không có quá trình sản xuất nào lại có thể diễn ra chỉ với những quan hệ sản xuất mà không có nội dung vật chất của nó. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại trong tính quy định lẫn nhau, thống nhất với nhau.
    Mi quan hệ thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tuân theo nguyên tắc khách quan: quan hệ sản xuất phụ thuộc vào thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định. Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất được thể hiện ở chỗ:
    - Lực lượng sản xuất thế nào thì quan hệ sản xuất phải thế ấy tức là quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
    - Khi lực lượng sản xuất biến đổi quan hệ sản xuất sớm muộn cũng phải biến đổi theo.
    - Lực lượng sản xuất quyết định cả ba mặt của quan hệ sản xuất tức là quyết định cả về chế độ sở hữu, cơ chế tổ chức quản lý và phương thức phân phối sản phẩm.
    Tuy nhiên, quan hệ sản xuất với tư cách là hình thức kinh tế của quá trình sản xuất luôn có tác động trở lại lực lượng sản xuất. Sự tác động này diễn ra theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực, điều đó phụ thuộc vào tính phù hợp hay không phù hợp của quan hệ sản xuất với thực trạng của lực lượng sản xuất.
    - Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất sẽ tạo ra tác
    động tích cực, thúc đẩy và tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển.
    - Nếu không phù hợp sẽ tạo ra tác động tiêu cực, tức là kìm hãm sự
    phát triển của lực lượng sản xuất.
    Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn.
    Lc lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống nhất với nhau trong một phương thức sản xuất, tạo nên sự ổn định tương đối, đảm bảo sự tương thích giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.
    Lc lượng sản xuất không ngừng biến đổi, phát triển, tạo ra khả năng phá vỡ sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất làm xuất hiện nhu cầu khách quan phải tái thiết lập quan hệ thống nhất giữa chúng theo nguyên tắc quan hệ sản xuất phải phù hợp với yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất. Sự vận động của mâu thuẫn này tuân theo quy luật “từ sự thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại”, “quy luật phủ định của phủ định”, khiến cho quá trình phát triển của sản xuất xã hội vừa diễn ra với tính chất tiệm tiến, tuần tự lại vừa có tính nhảy vọt với những bước đột biến, kế thừa và vượt qua của nó ở trình trình độ ngày càng cao hơn.
    Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là nguồn gốc và động lực cơ bản của sự vận động, phát triển các phương thức sản xuất. Nó là cơ sở để giải thích một cách khoa học về nguồn gốc sâu xa của toàn bộ hiện tượng xã hội và sự biến động trong đời sống chính trị, văn hóa của xã hội.
  9. rainbow14102 New Member

    Số bài viết: 34
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    hihi, hên wa', mình học thầy Tạ Minh nhưng vẫn chép bài được (mặc dù chữ có hơi xí 1 tẹo,bình thường nó đã xí sẵn mà ;)) ).
  10. Xuân Hiếu Phạm Xuân Hiếu

    Số bài viết: 2,124
    Đã được thích: 2
    Điểm thành tích: 38
  11. nhuoctran000 New Member

    Số bài viết: 5
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 1
  12. nhockid Member

    Số bài viết: 439
    Đã được thích: 4
    Điểm thành tích: 18
  13. o0o_whoami <marquee><b><i>Đệ nhất dự đoán bóng đá năm 2011</i

    Số bài viết: 62
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 6
  14. nglehien Member

    Số bài viết: 52
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 6
  15. phannguyen1022 New Member

    Số bài viết: 74
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  16. phannguyen1022 New Member

    Số bài viết: 74
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    học môn triết này học bằng cách nào zay mấy anh , mấy anh khóa trên cho em i' kin' , em thấy học thuộc lòng hết kiểu này không khả thi vs lại em cũng ko đủ sức, mấy anh ơi , cho em lời khuyên , dang bấn loạn x_x8->:-s
  17. aloh Member

    Số bài viết: 94
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 8
    sao mấy câu hỏi nó lạ lạ sao í !
    [-x
    ai có bản full hok ? share cho ae với
  18. anhdao0712 New Member

    Số bài viết: 9
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  19. dzeko New Member

    Số bài viết: 2
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    Đề cương ôn tập MLN có phải 15 cau hỏi bán ngoài tiệm photo không vậy mấy bạn.Nếu không mấy bạn post lên cho mình cái.Bữa cuối cùng mình không đi học nên không biết gì hết.Cảm ơn các bạn trước nghen!
  20. daotiensinh New Member

    Số bài viết: 61
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    Ngoài tiệm Photo bán mấy cái đó 50 câu lun mà! Tình hình là các bạn xem giới hạn của thầy cho rồi so sánh mấy câu đó với đề mấy năm trước câu nào cho rồi thì từ từ rồi học. học mấy câu chưa cho trước. Cộng thêm tí "giác quan thứ 6" nữa là trúng hết àh. Học nguyên cả HK1 mà mình có học chữ nào đâu.
  21. Xuân Hiếu Phạm Xuân Hiếu

    Số bài viết: 2,124
    Đã được thích: 2
    Điểm thành tích: 38
  22. phannguyen1022 New Member

    Số bài viết: 74
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  23. anhdao0712 New Member

    Số bài viết: 9
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  24. nhoc_ZntoZoa New Member

    Số bài viết: 103
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    Đề cương nè,thầy mình cho chép đó,học hết trong này là ok (thầy dạy lớp mình ra đề thi đó,vì thầy là trưởng khoa :-bd)

    Caâu 1: Trình baøy vaán ñeà cô baûn cuûa trieát hoïc? Cô sôû vaø tieâu chuaån ñeå phaân bieät caùc tröôøng phaùi trieát hoïc?
    Caâu 2: Phaân tích dònh nghóa vaät chaát cuûa Leâ Nin? Vaø yù nghóa cuûa noù..Qua ñoù phaân bieät vaät chaát vôùi phi vaät chaát, phi vaät theå vaø vaät theå.
    Caâu 3: Phaân tích moái quan heä bieän chöùng giöõa vaät chaát vaø yù thöùc? YÙ nghóa cuûa phöông phaùp luaän cuûa moái quan heä naøy
    Caâu 4: Phaân tích noäi dung, yù nghóa nguyeân lí moái quan heä phoå bieán
    Caâu 5: Phaân tích moái quan heä bieän chöùng giöõa caùi rieâng vaø caùi chung? YÙ nghóa phöông phaùp luaän
    Caâu 6: Phaân tích quaù trình vaän ñoäng cuûa maâu thuaãn? YÙ nghóa cuûa phöông phaùp luaän cuûa quaù trình vaän ñoäng naøy
    Caâu7: Thöïc tieãn? Caùc hình thöùc cô baûn cuûa hoaït ñoäng thöïc tieãn? Thöïc tieãn coù vai troø gì ñoái vôùi nhaän thöùc
    Caâu 8: phaân tích quy luaät quan heä sx phuø hôïp vôùi trình ñoä phaùt trieån cuûa löïc löôïng sx
    Caâu 9: phaân tích moái quan heä bieän chöùng giöõa cô sôû haï taàng vaø kieán truùc thöôïng taàng
    Caâu 10: phaân tích moái quan heä bieän chöùng giöõa toàn taïi xh vaø yù thöùc xaõ hoäi
    Caâu 11: con ngöôøi laø gì? Baûn chaát cuûa con ngöôøi bieåu hieän ntn? Yù nghóa phöông phaùp luaän
    Caâu 12: phaân tích ñk ra ñôøi cuûa sx haøng hoùa vaø öu theá cuûa sx haøng hoùa
    Caâu 13: haøng hoùa laø gì? Hai thuoäc tính cuûa noù? Vì sao haøng hoùa coù 2 thuoäc tính ñoù
    Caâu 14: phaân tích yeâu caàu vaø taùc duïng cuûa quy luaät giaù trò trong neàn kinh teá haøng hoùa
    Caâu 15: trình baøy nhöõng ñaëc ñieåm cô baûn cuûa CNTB ñoäc quyeàn
    Caâu 16: phaân tích nguyeân nhaân ra ñôøi vaø baûn chaát cuûa CNTB ñoäc quyeàn nhaø nöôùc
    Caâu 17: nhaø nöôùc XHCN vaø chöùc naêng, nhieäm vuï cuûa nhaø nöôùc XHCN
    Caâu 18: tính taát yeáu, noäi dung vaø phöông thöùc xaây döïng neàn vaên hoùa XHCN
    Caâu 19: khaùi nieäm daân toäc vaø nhöõng nguyeân taéc cô baûn cuûa CNM – LN trong vieäc giaûi quyeát vaán ñeà daân toäc
    Caâu 20: toân giaùo vaø caùc nguyeân taéc cô baûn cuûa CNM – LN trong vieäc giaûi quyeát vaán ñeà toân giaùo
  25. spkt_099100 Member

    Số bài viết: 949
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 16
  26. aloh Member

    Số bài viết: 94
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 8
  27. fantasshi_2005 New Member

    Số bài viết: 21
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  28. dzeko New Member

    Số bài viết: 2
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  29. Phucalias Member

    Số bài viết: 455
    Đã được thích: 3
    Điểm thành tích: 18
  30. nhocngherock_25 New Member

    Số bài viết: 12
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 1
Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

Chia sẻ trang này