1. THÔNG BÁO TUYỂN ADMIN DIỄN ĐÀN 2013
    Tìm kiếm nhà trọ - Ở ghép
    THÔNG BÁO BÁN ÁO SPKT.NET CHO THÀNH VIÊN DIỄN ĐÀN


    HÃY TÌM KIẾM Ở ĐÂY TRƯỚC KHI ĐẶT CÂU HỎI
    {xen:phrase loading}

Gerunds

Thảo luận trong 'Anh văn giao tiếp' bắt đầu bởi BoyMienTay, 7 Tháng tư 2013.

  1. BoyMienTay Member

    Số bài viết: 55
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 6
    [h=1]GERUNDS[/h]Added by nguyen Hau on March 15th, 2013, filed under Ngữ Pháp

    [IMG]
    Ex: Reading newspaper, I hear a big noise.
    Reading newspaper everyday can know many informations.
    - Reading trong câu thứ nhất là một hành động diễn ra đồng thời với hành động hear.
    Nó đóng vai trò là một động từ vì vậy trong trường hợp này là một -ing clause.
    Trong câu thứ hai:
    - Reading dùng để chỉ việc đọc báo, nó đóng vai trò là chủ từ của can, vì vậy nó có chức năng của một danh từ. Khi động từ được dùng với tính cách là một danh từ như thế này nó được gọi là một gerund (danh động từ).
    Như vậy danh động từ là một động từ thêm -ing và có đặc tính của một danh từ.
    Danh động từ có thể viết ở các thể như sau:

    1. 1. Active Passive
    Present verb + -ing being + PP
    Perfect having+PP having been + PP
    Ex:Swimming is a good sport.
    Being loved is the happiest of one’s life.
    My brother likes reading novels.
    His bad habit is telling lies.
    Chúng ta cũng có thể dùng gerund với sở hữu cách. Ở đây tiếng Anh có cách dùng đặc trưng khác với tiếng Việt.
    You may rely on my brother’s coming.
    He insisted on my coming.
    I don’t like your going away.
    Đôi khi chúng ta có thể thay gerund bằng một infinitive có to (nhưng không phải lúc nào cũng vậy)
    Ex: Quarrelling is a foolish thing.
    - To quarrel is a foolish thing.
    Most students like studying English.
    - Most students like to study English.
    Drinking-water is in this bottle.
    - Water to drink is in this bottle.
    Vì gerund có đặc tính của một danh từ nên chúng ta cũng có thể ghép nối với một tính từ để làm thành một danh từ kép.
    Ex: The sweet singing of the bird delights us.
    Một số động từ khi sử dụng có một động từ thứ hai đi theo thì bắt buộc động từ thứ hai phải thêm -ing (tức là dùng nó như một gerund) chứ không phải ở dạng infinitive có to, ví dụ như trường hợp động từ to stop (ngưng, thôi).
    He stops to talk.
    He stops talking.
    Rõ ràng có sự khác nhau giữa cách dùng thêm -ing và infinitive.

    1. 2. Các động từ mà động từ theo sau nó phải có -ing.
    stop (ngưng, thôi) fancy (mến, thích)
    admit (thừa nhận) consider (suy xét, cân nhắc, coi như)
    miss (lỡ, nhỡ) finish (hoàn thành, làm xong)
    mind (lưu ý, bận tâm) imagine (tưởng tượng)
    deny (chối) involve (làm liên lụy, dính dáng)
    delay (hoãn lại) suggest (gợi, đề nghị)
    regret (than phiền) avoid (tránh)
    practise (thực hành) risk (liều)
    detest (ghét) dislike (không thích)
    cease (ngừng) postpone (hoãn lại)
    Và cả một số thành ngữ sau:
    to be busy (bận) to go on (tiếp tục)
    to put off (hoãn lại) carry on (tiếp tục)
    keep, keep on (cứ, mãi) to burst out (phá lên (cười))
    to have done (đã làm) to give up (ngưng, thôi)
    Ex: Stop talking.
    I’ll read when I’ve finished cleaning this room.
    I don’t fancy going out this evening.
    Have you ever considered going to live in another country?
    I can’t imagine George doing that.
    When I’m on holiday, I enjoy not having to get early.
    Are you going to give up smoking?
    She kept (on) interrupting me while I was speaking.
    They burst out laughing.
    He denies having done that.
    I always avoid quarrelling to my wife.
    Do you mind closing the door?
    Tom suggested going to the cinema.
    He admitted having stolen the money.
    They now regret having got married.

    1. 3. Gerunds and Participle
    Động từ + -ing được dùng như một danh từ gọi là gerund.
    Động từ + -ing được dùng như động từ gọi là present participle.
    Người ta cũng dùng participle như một adjective để ghép nối với một danh từ.
    Ex: a sleeping child or a running car
    Gerund cũng được dùng để ghép nối với danh từ như thế này. Nhưng phân biệt sự khác nhau giữa gerund và participle.
    Ex: a sleeping child = a child who is sleeping
    Thường khi ghép nối gerund với danh từ giữa hai chữ này có dấu gạch nối (hyphen).
    Khi Past Participle ghép nối với danh từ nó có nghĩa passive.
    Ex: A loved man is the happy man.
    Gerund cũng được dùng sau các giới từ.
    Ex: He is successful in studying English.
    Vocabulary
    Most, most đi trước tính từ để chỉ so sánh cực cấp (superlative).
    Khi đi trước danh từ most có nghĩa là hầu hết.
    Ex: Most students like studying English.
    almost: hầu như, gần như, suýt
    He almost fell down in the river.
    another: một cái nữa, một cái khác
    Nhớ rằng other có nghĩa là khác. Trong trường hợp nói: Tôi muốn một quyển sách khác ta không nói I want an other book mà phải nói I want another book.
    to try
    Động từ to try có hai nghĩa cố gắng và thử
    Phân biệt cách dùng giữa hai nghĩa này.
    Khi có động từ theo sau try ở dạng infinitive có to try có nghĩa là cố gắng.
    Ex: He is trying to learn English.
    Khi theo sau try là một gerund hay không phải động từ try có nghĩa là thử.
    Ex: He is trying studying English.
    Try this apple.

    (nguồn: http://anhvanqt.vn/?p=446
    trang chủ: http://anhvanqt.vn/
    face; http://www.facebook.com/anhvanqt)

Chia sẻ trang này