1. THÔNG BÁO TUYỂN ADMIN DIỄN ĐÀN 2013
    Tìm kiếm nhà trọ - Ở ghép
    THÔNG BÁO BÁN ÁO SPKT.NET CHO THÀNH VIÊN DIỄN ĐÀN


    HÃY TÌM KIẾM Ở ĐÂY TRƯỚC KHI ĐẶT CÂU HỎI
    {xen:phrase loading}

Please, cho mình xin bài giải TT HCM.

Thảo luận trong 'Thảo luận đề thi' bắt đầu bởi trbaoduy, 19 Tháng sáu 2010.

  1. trbaoduy New Member

    Số bài viết: 7
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 1
    Bạn nào có bài giải chi tiết đề cương "Tư tưởng Hồ Chí Minh" thì send qua email trbaoduy_py@yahoo.com hoặc gmail trbaoduypypk@gmail.com cho mình đi. Mình vô cùng cảm ơn. TT HCM học kỳ 2, 2009 - 2010 í nhen. Thầy Thắng dạy mình, ông ấy cho 12 câu. ^:)^ ^:)^ ^:)^. Chúc bạn nào thi TT HCM năm nay đạt kết quả tốt.
  2. small ant Well-Known Member

    Số bài viết: 2,827
    Đã được thích: 88
    Điểm thành tích: 48
    Giới tính: Nữ
  3. trbaoduy New Member

    Số bài viết: 7
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 1
  4. khanhhiep_47 New Member

    Số bài viết: 2
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    Cau 1: Phân tích khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh! Ý nghĩa học tập tư tưởng Hồ Chí Minh
    Tại Đại hội IX (4-2001), Đảng ta có bước phát triển trong nhận thức và tư duy lý luận khi khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại... Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta”


    1. Trước hết phải hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa.
    “Hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam” là nhiều quan điểm liên hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện rõ tính liên tục, nhất quán. “Toàn diện” là bao quát nhiều lĩnh vực. Đó là tư tưởng về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quân sự, ngoại giao... Đại hội IX chỉ rõ, đó là tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người; về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết dân tộc; về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước thật sự của dân, do dân, vì dân; về quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; về phát triển kinh tế và văn hóa, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; về đạo đức cách mạng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau; về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, cán bộ, đảng viên vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân...
    “Toàn diện nhưng sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam”, nghĩa là không phải tất cả mọi vấn đề đều gắn với tư tưởng Hồ Chí Minh. Ở đây cần hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh như là những tư tưởng chính trị theo nghĩa rộng, gồm tư tưởng về mục tiêu cách mạng: độc lập dân tộc và CNXH; về mục đích cách mạng: giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người; về lực lượng cách mạng: toàn dân tộc lấy công-nông làm gốc, đoàn kết quốc tế; về nền tảng lý luận: chủ nghĩa Mác-Lênin; về tổ chức cách mạng: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Mặt trận đoàn kết toàn dân; về phương pháp cách mạng: động viên toàn dân, tổ chức toàn dân; v.v.. Tóm lại, đó là “giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản”.

    2. Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin (hoặc là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin) vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh nói rõ tư tưởng Hồ Chí Minh là “kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta”. Rõ ràng là khái niệm cho ta biết Hồ Chí Minh nắm chắc chủ nghĩa Mác-Lênin và hiểu rõ điều kiện nước ta. Điểm chốt ở đây là “điều kiện cụ thể của nước ta”. Hồ Chí Minh từng cảnh báo: “Nghe người ta nói giai cấp đấu tranh, mình cũng ra khẩu hiệu giai cấp đấu tranh, mà không xét hoàn cảnh nước mình như thế nào để làm cho đúng”(7). Điều kiện nước ta không giống các nước khác, ít nhất trên hai điểm: Truyền thống lịch sử, văn hóa, con người và nước thuộc địa thời cận đại. Hai điểm này không hoàn toàn tách bạch, mà có sự tiếp nối. Nhưng cũng có nội dung chỉ có trong thời kỳ thuộc địa. Nhận thức như vậy để thấy rằng Hồ Chí Minh không viết lại, nói lại các bậc thầy và những gì trong truyền thống dân tộc; ngược lại, Người đã khắc phục những hạn chế của truyền thống và thiếu hụt trong chủ nghĩa Mác-Lênin.
    Hạn chế lớn nhất của giá trị truyền thống là lý luận khoa học. Thiếu hụt lớn nhất của chủ nghĩa Mác-Lênin là những tư liệu lịch sử của các nước thuộc địa phương Đông. Hồ Chí Minh đã lấp đầy những khoảng trống đó.
    Nếu Hồ Chí Minh không vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta để xây dựng hệ thống lý luận cách mạng soi đường cho cách mạng Việt Nam thì làm sao chúng ta có thắng lợi nhanh gọn trong thời gian chưa đầy hai tuần của Tháng Tám năm 1945? Và tiếp theo là thắng lợi trong hai cuộc kháng chiến thần thánh, quá độ lên CNXH khi cả nước có chiến tranh với tư duy “chủ nghĩa xã hội thời chiến”.
    Trong “khái niệm” có nói tới tư tưởng Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. Điều này cần được hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh không phải xuất hiện từ một mảnh đất trống không, mà trên nền dân tộc. Điều cần nhấn mạnh là dưới ánh sáng cách mạng, khoa học và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin, Hồ Chí Minh đã nâng cao các giá trị truyền thống lên một chất mới, trình độ mới, tạo nên sức mạnh mới trong thời đại mới. Hồ Chí Minh cũng tiếp thu có chọn lọc văn hóa nhân loại. Người đã làm giàu trí tuệ của mình và trí tuệ dân tộc bằng những giá trị văn hóa phương Đông như đạo đức, chủ nghĩa tập thể, lòng từ bi hỷ xả... và những giá trị văn hóa phương Tây như đề cao vai trò cá nhân, truyền thống và phong cách dân chủ, những vấn đề về nhân quyền, dân quyền... Chúng ta cần nhận thức rằng, Hồ Chí Minh không phủ nhận các giá trị Đông, Tây, kim, cổ. Ngược lại, Người là số ít trong các nhân vật đã trở nên huyền thoại ngay khi còn sống.

    Ý nghĩa học tập tư tưởng Hồ Chí Minh
    - Tư tưởng Hồ Chí Minh là chủ nghĩa Mác-Lênin ở Việt Nam. Học tập tư tưởng Hồ Chí Minh cần phải:
    - Nắm vững nội dung cốt lõi của hệ tư tưởng Hồ Chí Minh, trang bị thế giới quan cách mạng theo tư tưởng của Hồ Chí Minh.
    - Học tập nhân sinh quan cách mạng của Hồ Chí Minh: đạo đức, nhân cách mẫu mực của tinh thần độc lập, tự chủ, đổi mới và sáng tạo.
    Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho Đảng và nhân dân Việt Nam xây dựng mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
    Đối với thanh niên, học sinh, sinh viên cần coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cách mạng…Đảng cần chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ thành những người vừa “hồng” vừa “chuyên”. Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc quan trọng và rất cần thiết.



    ***************************************************************************
    Câu 2. phân tích nguồn gốc TT HCM. Trong những nguồn gốc đó nguồn gốc nào là quan trọng nhất, quyết định bản chất TT HCM? Tại sao?
    TRả Lời:

    1- Nguồn gốc hình thành tthcm:
    a) Truyền thống văn hóa và tư tưởng tốt đẹp của dtvn:
    HCM là một trong những người co ưu tú của dt. Trong mấy nghỡn năm phát triển của lịch sử, dân tộc vn đó tạo ra anh hựng thời đại-HCM người anh hùng dân tộc. Tthcm, sự nghiệp và cuộc đời HCM bắt nguồn từ truyền thống của dân tộc.
    Chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nước và giữ nựớc. Chủ nghĩa yêu nước là chuẩn mực cao nhất trong bảng giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc vn. HCM đó kế thừa và khỏi quỏt lờn một chõn lý: "Dõn ta cú một lũng nồng nàn yờu nước, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thỡ tinh thần ấy lại sụi nổi lờn, nú kết thành 1 làn súng vụ cựng to lớn và mạnh mẽ, nú lướt qua mọi sự khó khăn và nguy hiểm, nú nhấn chỡm mọi bề lũ cướp nước và bán nước".
    Tinh thần nhân nghĩa và truyền thống nhân nghĩa đoàn kết, tương thân, tương ái trong khó khăn, nguy hiểm. Bác nhấn mạnh 4 chữ: đồng lũng, đồng sức, đồng tỡnh, đồng minh.
    Truyền thống lạc quan yêu đời, niềm tin vào chớnh mỡnh, tin vào sự tất thắng của chõn lý và chớnh nghĩa dự phải vượt qua muôn ngàn khó khăn, gian khổ.
    +Truyền thống cần cự, dũng cảm, thông minh, sáng tạo, ham học hỏi, mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa bên ngoài làm giàu cho văn hóa vn. Chính nhờ tiếp thu truyền thống của dân tộc mà HCM đó tỡm thấy con đường đi cho dân tộc. "Lúc đầu chính là chủ nghĩa yêu nước chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đó giỳp Tụi tin theo Lenin và đi theo quốc tế 3".
    b) Tinh hoa văn hóa nhân loại: Trước khi ra đi tỡm đường cứu nước, HCM đó được trang bị và hấp thụ nền Quốc học và Hán học khá vững vàng, chắc chắn. Trên hành trỡnh cứu nước, Người đó tiếp thu tinh hoa v/hóa nhân loại, vốn sống, vốn kinh nghiệm để làm giàu tri thức của mỡnh và phục vụ cho cmvn.
    + Văn hóa phương Đông: Người đó tiếp thu tư tưởng của Nho giáo, Phật giáo;, và tư tưởng tiến bộ của văn hóa phương đông.
    + Nho giáo nói chung và Khổng giáo nói riêng là khoa học về đạo đức và phép ứng xử, tư tưởng triết lý hành động, lý tưởng về 1 xh bỡnh trị. Đặc biệt nho giáo đè cao văn hóa, lễ giáo và tạo ra truyền thống hiếu học trong dân. Đây là tư tưởng tiến bộ hơn hẳn so với các học thuyết cổ đại là ngu dân để trị. Tuy nhiên HCM cũng phê phán Nho giáo có tư tưởng tiêu cực như bảo vệ chế độ Phong kiến, phân chia đẳng cấp-quân tử và tiểu nhân, chỉ đề cao nghề đọc sách. HCM đó chịu ảnh hưởng của nho giáo rất nhiều và bác dùng nho giáo như là phương tiện để chuyền tải chủ nghĩa M-L vào vn.
    + Phật giáo vào vn từ sớm và có ảnh hưởng rất mạnh đối với vn. Phật giáo có tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, phật giáo có tư tưởng bỡnh đẳng, dân chủ hơn so với nho giáo. Phật giáo cũng đề cảo nếp sống đạo đức, trong sạch, chăm làm điều thiện, coi trọng lao động. Phật giáo vào vn kết hợp với chủ nghĩa yêu nước sống gắn bó với dõn, hũa vào cộng đồng chống kẻ thù chung của dân tộc là chủ nghĩa thực dân.
    + Tư tưởng dân chủ tiến bộ như chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn có ảnh hưởng đến tư tưởng HCM. HCM là nhà mác-xít tỉnh táo và sáng suốt, biết khai thác những yếu tố tích cực của tư tưởng văn hóa phương đống để phục vụ cho sự nghiệp của CMVN.
    -Văn hóa tây phương:
    + HCM chịu ảnh hưởng sâu rộng của nền văn hóa dân chủ và cách mạng phương tây. Trong những năm hoạt động cách mạng ở nước ngoài. Người đó tỡm hiểu cuộc Đại cách mạng Pháp 1791, Tuyên ngôn độc lập của Mỹ 1776. Trước khi ra nước ngoài, Bác đó nghe thấy ba từ Phỏp: tự do, bỡnh đẳng, bác ái. Lần đầu sang Pháp HCM đó thể hiện bản lĩnh, nhõn cỏch phẩm chất cao thượng, tư duy độc lập tự chủ. Người đó nhỡn thấy mặt trỏi của "lý tưởng" tự do, bỡnh đẳng, bác ái.
    + Thiên chúa giáo là tôn giáo lớn của phương tây, HCM quan niệm tôn giáo là văn hóa. Điểm tích cực nhất của Thiên chú giáo là lũng nhõn ỏi. Đôi lúc ta đồng nhất Thiên chúa giáo với mê tín do ấn tượng tông giáo vào vn đi kèm với tư tưởng xâm lược. Bác tiếp thu có chọn lọc tư tưởng văn hóa Đông-Tây để phục vụ cho CMVN.
    c) Chủ nghĩa M-L là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tthcm: những phạm trù cơ bản của tthcm đều nằm trong phạm trù cơ bản của chủ nghĩa M-L và góp phần làm phong phú thêm CNMLN ở mọi thời đại các dân tộc bị áp bức vùng lên giành độc lập, tự do.
    + Khi ra đi tỡm đường cứu nước bác đó cú một vốn học vấn chắc chắn, một năng lực trí tuệ sắc sảo, bác đó phõn tớch, tổng kết cỏc phũng trào yờu nước vn chống pháp cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20; Bác đó hoàn thiện vốn văn hóa, vốn chính trị, vốn sống thực tiễn phong phú. Nhờ đó bác đó tiếp thu chủ nghĩa M-L như 1 lẽ tự nhiên "tất yếu khách quan và hợp với quy luật". Chủ nghĩa M-L là bộ phận văn hóa đặc sắc nhất của nhân loại: tinh túy nhất, cách mạng nhất, triệt để nhất và khoa học nhất. Quan điểm của Mác là mọi cái đều có thể trở thành hiện thực trong những điều kiện nhất định. Với tất cả điều kiện tự nhiên và xh của nó qua các thời kỳ đều trở thành khả năng của sự phát triển lịch sử. Mác là nhà tư tưởng của những cái có thể.
    +Bác đến với chủ nghĩa M-L là tỡm con đường giải phóng cho dân tộc. Từ chủ nghĩa yêu nước bác đến với CNMLN và tin theo Lênin. Người hồi tưởng, "khi ấy ngồi 1 mỡnh trong phũng mà tụi núi to lờn như đang đứng trước đông đảo quần chúng: hời đồng bào bị đọa đầy đau khổ, đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng cho chúng ta".
    +HCM đó đến với CNMLN ntn? Nhờ có bản lĩnh vững vàng và nâng cao khả năng độc lập, tự chủ và sáng tạo ở người, khi tiếp thu CNMLN đó khụng sao chộp, khụng kinh viện, sỏch vở. Thứ hai, bỏc đến với CNMLN nhằm tỡm ra con đường gpdt tức là từ như cầu thực tiễn của cách mạng, chứ không như các học giả phương tây đến với CNMLN là giải quyết vấn đề tư duy hơn hành động. Thứ ba, người tiếp thu CNMLN cốt tỡm ra bản chất, vận dụng lập trường, quan điểm và phương pháp của CNMLN chứ không tỡm kết luận cú sẵn.
    +Người vận dụng CNMLN theo phương pháp mác-xít và theo tinh thần phương đông, không sách vở, kinh viện, không tỡm kết luận cú sẵn mà tự tỡm ra giải phỏp riờng, cụ thể cho CMVN. CNMLN là cơ sở chủ yếu nhất hỡnh thành tthcm.
    d) Nhõn tố chủ quan thuộc về phẩm chất cỏ nhõn của NAQ.
    + Tư duy độc lập và sáng tạo, có óc phê phán tinh tường và sáng suốt trong việc nghiên cứu, tỡm hiểu cuộc cỏch mạng tư sản hiện đại.
    + Không ngừng học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức, vốn kinh nghiệm đấu tranh của các phong trào gpdt.
    + bác có tâm hồn của 1 người yêu nước vĩ đại, 1 chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng; một trái tim yêu thương dâ, thương người cùng khổ, sẵn sàng chịu đựng hy sinh cao đẹp vỡ độc lập của tổ quốc, vỡ hạnh phỳc của nhõn dõn. Bỏc hồ từ 1 người tỡm đường cứu nước đó trở thành người dẫn đường cho cả dt đi theo.


    *í nghĩa của việc học tập tthcm.
    Tư tưởng HCM là CNMLN ở vn, là kết tinh của văn hóa phương đông, phương tây; kết tinh các giá trị tinh thần và truyền thống dtvn; là đạo lý của con người vn trong thời đại mới. Nội dung cốt lừi của tthcm là độc lập dt gắn liền với cnxh. Tư tưởng HCM là mẫu mực của tinh thần độc lập, tự chủ, đổi mới và sáng tạo. Học tập và vận dụng sáng tạo tthcm là một trong những biện pháp rất quan trọng để nâng cao dân trí và bản lĩnh con người vn trong giai đoạn hiện nay.
    ***************************************************************************
    3: Phân tích những luận điểm cơ bản của TT HCM về vấn đề dân tộc.
    1.Sơ lược quan điểm của Mác, ăngghen, Lênin về vấn đề dt.
    - Dân tộc là vấn đề rộng lớn, bao gồm những quan hệ về chớnh trị, kinh tế, lónh thổ, phỏp lý, tư tưởng và văn hóa giữa các dt, các nhóm dt và bộ tộc.
    - Theo quan điểm của CNMLN, dt là sản phẩm của quá trỡnh phỏt triển lõu dài của ls.
    - Hỡnh thức cộng đồng tiền dt như thị tộc, bộ tộc, bộ lạc. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản dẫn đến sự ra đời của dt TBCN. CNTB bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, các nước đế quốc thi hành chính sách vũ trang xâm lươc, cướp bóc, nô dịch các dt nhỏ từ đó xuất hiện vấn đề dt thuộc địa. Mác và Ăngghen nêu lên quan điểm cơ bản có tính chất phương pháp luận để nhận thức và giải quyết vấn đề nguồn gốc, bản chất của dt, những quan hệ cơ bản của dt,thái độ của gc công nhân và Đảng của nó về vấn đề dt.
    - Lênin đó phỏt triển quan điểm này thành hệ thống lý luận toàn diện và sõu sắc về dt, làm cơ sở cho cương lĩnh, đường lối, chính sách của các đảng cộng sản về vấn đề dt.
    - Sự phát triển của vấn đề dt, theo Lênin có 2 xu hướng trong điều kiện của CNTB:
    + Sự thức tỉnh ý thức dt, phong trào đấu tranh chống ap bức dt sẽ dẫn đến hỡnh thành cỏc quốc gia dt độc lập.
    + Với việc tăng cường và phát triển các mối quan hệ giữa các dt sẽ dẫn tới việc phá hủy hàng rào ngăn cách giữa các dt, thiết lập sự thống nhất quốc tế của CNTB, của đời sống KT-CT-XH . . .
    2. Vấn đề dt theo tthcm và vấn đề dt thuộc địa.
    Vấn đề dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong thời đại cách mạng vô sản đầu thế kỷ XX có mấy luận điểm cơ bản sau:
    Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của các dân tộc.
    Giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam - một nước thuộc địa nửa phong kiến, trước hết phải tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, đánh đuổi quân xâm lược, đánh đổ bọn tay sai, giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân, hoà bình và thống nhất đất nước.
    “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, một trong những tư tưởng lớn của Hồ Chí Minh trong cách mạng Việt. Độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân – tư tưởng đó của Hồ Chí Minh đã trở thành mục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam. Tư tưởng đó được quán triệt trong toàn bộ tiến trình cách mạng Việt Nam và nó được thể hiện nổi bật trong các thời điểm có tính bước ngoặt lịch sử.
    + Tất cả các dân tộc trên thế giới phải được độc lập hoàn toàn và thật sự. Độc lập trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao, toàn vẹn lãnh thổ. Mọi vấn đề của chủ quyền quốc gia do dân tộc đó tự quyết định. Theo Hồ Chí Minh “Tất cả các dân tộc trên thế giới sinh ra đều có quyền bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.
    Trong hành trình tìm đường cứu nước cho dân tộc khi còn ở Pháp Nguyễn Ái Quốc đấu tranh để đòi các quyền cho nhân dân An Nam:
    Một là, đòi quyền bình đẳng về chế độ pháp lý cho người bản xứ Đông Dương như đối với châu Âu, xoá bỏ chế độ cai trị bằng sắc lệnh, thay thế bằng chế độ đạo luật.
    Hai là, đòi quyền tự do dân chủ tối thiểu cho nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, hội họp, tự do cư trú
    + Hoà bình chân chính trong nền độc lập dân tộc để nhân dân xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc cũng là quyền cơ bản của dân tộc. Hoà bình không thể tách rời độc lập dân tộc, và muốn có hoà bình thật sự thì phải có độc lập thật sự. Độc lập dân tộc phải gắn liền với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
    2) Chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn ở các nước đang đấu tranh giành độc lập.
    Do kinh tế lạc hậu, sự phân hoá giai cấp chưa triệt để, vì thế “cuộc đấu tranh giai cấp không diễn ra giống như ở phương Tây”, điều này có ý nghĩa đối với các dt phương đông: có sự tương đồng lớn, dù là ai, cũng đều là nô lệ mất nước. Chủ nghĩa dt bản xứ là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa dt chân chính, động lực to lớn để phát triển đất nước. Khác với chủ nghĩa xô vanh, chủ nghĩa dt hẹp hũi của các nước tư bản. Do kinh tế chưa phát triển, nên sự phân hóa giai cấp ở Đông Dương chưa triệt để, sự dấu tranh gc không giống như ở Phương Tây. NAQ kiến nghị quốc tế cộng sản "phát động chủ nghĩa dt bản xứ nhân danh quốc tế cộng sản ...KHi chủ nghĩa dt của họ thắng lợi...nhất định chủ nghĩa dt ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế".
    3) Kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế
    - Hồ Chí Minh, từ chủ nghĩa yêu nước đến với CNMLN, đã nhận thức được mối quan hệ chặt chẽ giữa dân tộc và giai cấp, dân tộc và quốc tế, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, lựa chọn cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản. Hồ Chí Minh nêu, trước hết giành độc lập dân tộc. Có độc lập dân tộc rồi mới bàn đến cách mạng XHCN.
    - “Các dân tộc thuộc địa phải dựa vào sức mình là chính, đồng thời biết tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới để phải đấu tranh giành độc lập cho dân tộc, từ cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên làm cách mạng XHCN.” Tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp dân tộc với giai cấp, dân tộc với quốc tế, độc lập dân tộc với CNXH thể hiện một số điểm sau:
    + Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh thấy rõ mối quan hệ giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc với sự nghiệp giải phóng giai cấp của giai cấp vô sản. “Cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của CNCS và của cách mạng thế giới”.
    Năm 1930, trong chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, Hồ Chí Minh xác định con đường của cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: làm “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
    Năm 1960, Hồ Chí Minh xác định “chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ
    + Độc lập cho dân tộc mình và cho tất cả các dân tộc khác. “Chúng ta phải tranh đấu cho tự do, độc lập của các dân tộc khác như là đấu tranh cho dân tộc ta vậy.

    *VậN DụNG TTHCM Về VấN Đề DT TRONG CÔNG CUộC ĐổI MớI HIệN NAY
    1-Khởi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dt, nguồn động lực mạnh mẽ xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
    Hội nghị TW 6(khóa 7) đã xác định rõ nguồn lực và phát huy nguồn lực để xây dựng và phát triển đất nước. Trong đó nguồn lực con người cả về thể chất và tinh thần là quan trọng nhất. Cần khơi dậy truyền thống yêu nước của con người VN biến thành động lực để chiến thắng kẻ thù, hôm nay xây dựng và phát triển kt.
    2-Quán triệt tthcm nhận thức và giải quyết vấn đề dt trên quan điểm giai cấp.
    Khẳng định rõ vai trờ, sứ mệnh ls của gcvs, của ĐCS, kết hợp vấn đề dt và giai cấp đưa CMVN từ gpdt lên CNXH. Đại đoàn kết dt rộng rãi trên nền tảng liên minh công-nông và tầng lớp trí thức do Đảng lãnh đạo. Trong đấu tranh giành chính quyền phải sử dụng bạo lực của quần chúng cách mạng chống bạo lực phản cách mạng. Kiên trì mục tiêu độc lập dt và CNXH.
    3-Chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dt, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dt anh em trong cộng đồng các dt VN.
    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của đảng nêu: vấn đề dt và đại đoàn kết dt luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng. Lịch sử ghi nhận công lao của các dt miền núi đóng góp to lớn vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống xâm lươc. HCM nói: đồng bào miền núi đã có nhiều công trạng vẻ vang và oanh liệt.
    Trong công tác đền ơn, đáp nghĩa HCM chỉ thị, các cấp bộ Đảng phải thi hành đúng chính sách dt, thực hiện sự đoàn kết, bình đẳng, tương trợ giữa các dt sao cho đạt mục tiêu: nhân dân no ấm hơn, mạnh khỏe hơn. Văn hóa sẽ cao hơn. Giao thông thuận tiện hơn. Bản làng vui tươi hơn. Quốc phòng vững vàng hơn.

    ***************************************************************************

    Câu 4: Phân tích những luận điểm cơ bản của HCM về CM giải phóng dân tộc
    1. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường của cách mạng vô sản
    Thất bại của các phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX chứng tỏ cách mạng chưa có đường lối và phương pháp đấu tranh đúng đắn. Hồ Chí Minh vượt lên trên những hạn chế về tư tưởng của các sĩ phu yêu nước, đến với học thuyết cách mạng vô sản. “Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản, tức là phải theo đường lối Mác-Lênin”. Theo Hồ Chí Minh, con đường cách mạng vô sản ở thuộc địa bao hàm nội dung sau:
    - Làm cách mạng giải phóng dân tộc giành chính quyền, dần dần làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.
    - Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản.
    - Lực lượng làm cách mạng là khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công – nông – trí.
    - Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới. “Ai làm cách mạng trong thế giới cũng là đồng chí của người An nam ta cả”. Cách mạng thuộc địa phải gắn chặt với cách mạng vô sản chính quốc.
    2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo
    NAQ khẳng định, muốn giải phóng dân tộc thành công “trước hết phải có đảng cách mệnh... đảng có vững cách mệnh mới thành công”... “Cách mệnh phải làm cho dân giác ngộ”, “Phải giảng giải lý luận và chủ nghĩa cho dân hiểu”, “sức cách mệnh phải tập trung, muốn tập trung phải có đảng cách mệnh”. Cách mạng giải phóng dân tộc phải có đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo theo nguyên tắc đảng kiểu mới của Lênin. Chỉ có cuộc cách mạng do chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo mới thực hiện được sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người. Bác cho rằng các tổ chức cách mạng theo kiểu cũ không thể đưa cách mạng đến thành công vì nó thiếu một đường lối chính trị đúng đắn và phương pháp cách mạng khoa học.
    3. Lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
    Cách mạng giải phóng dân tộc là “việc chung của cả dân chúng chứ không phải việc một hai người”, phải đoàn kết toàn dân “dân tộc cách mệnh chưa phân giai cấp, nghĩa là sĩ, nông, công, thương đều nhất trí chống lại cường quyền”. Trong lực lượng đó “công - nông là chủ cách mạng” ... “công - nông là gốc của cách mạng”, “còn học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ cũng bị tư bản áp bức song không cực khổ bằng công nông; ba hạng ấy chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi”.
    Trong Sách lược vắn tắt, Hồ Chí Minh nêu rõ: “Đảng phải tập hợp đại bộ giai cấp công nhân, tập hợp đại bộ phận nông dân và phải dựa vào hạng dân cày nghèo, lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất; lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông... đi về phe vô sản giai cấp; đối với bọn phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An-nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, chí ít là làm cho họ đứng trung lập. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng (như Đảng Lập hiến) thì phải đánh đổ”.
    4-CM gpdt phải được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc.
    - Ngay từ đại hội V quốc tế cộng sản (1924), NAQ đã chỉ rõ: vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh giai cấp VS ở các nước đi xâm lược thuộc địa phải gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở các nước thuộc địa..."
    - Dựa vào quan điểm của Mác, "sự nghiệp giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của bản thân giai cấp công nhân". NAQ đi đến kết luận: "công cuộc giải phóng anh, em chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em."
    - Năm 1924, Người đã nói: CM thuộc địa không những không phục thuộc vào CMVS ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước"..."họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở Phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn".
    => Đây là cống hiến sáng tạo của HCM vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa M-L. CMVN đã chứng minh luận điểm của HCM là đúng.


    5-CM gpdt phải được thực hiện bằng con đường bạo lực, kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ trang trong nhân dân.
    - Cuộc khởi nghĩa của quần chúng phải có t/chất 1 cuộc khởi nghĩa vũ trang chứ không phải là nổi loạn. Do đó phải được chuẩn bị trong quần chúng, nổ ra ở thành phố, theo kiểu cách mạng châu âu. Phải được nước Nga ủng hộ, phải trùng hợp với cách mạng vô sản pháp, phải gắn mật thiết với sự nghiệp CMVS thế giới. Tháng 5/1941, Hội nghị TW8 khóa 1 nhận định: cuộc cách mạng Đông Dương kết thúc bằng 1 cuộc khởi nghĩa vũ trang, mở đầu có thể là cuộc khởi nghĩa từng phần, từng địa phương...mở đường cho cuộc khởi nghĩa lớn.
    - Để chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, HCM chỉ đạo: Phải xây dựng căn cứ địa cách mạng, đào tạo, huấn luyện cán bộ, xây dựng tổ chức chính trị của quần chúng, lập đội du kích vũ trang, đón thời cơ, phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 và giành thắng lợi chỉ trong vòng có hơn 10 ngày.
    *Vận dụng tthcm về vấn đề dt trong công cuộc đổi mới hiện nay
    1 -Khởi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dt, nguồn động lực mạnh mẽ xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
    Hội nghị TW 6(khóa 7) đã xác định rõ nguồn lực và phát huy nguồn lực để xây dựng và phát triển đất nước. Trong đó nguồn lực con người cả về thể chất và tinh thần là quan trọng nhất. Cần khơi dậy truyền thống yêu nước của con người VN biến thành động lực để chiến thắng kẻ thù, hôm nay xây dựng và phát triển kt.
    2 -Quán triệt tthcm nhận thức và giải quyết vấn đề dt trên quan điểm giai cấp.
    Khẳng định rõ vai trờ, sứ mệnh ls của gcvs, của ĐCS, kết hợp vấn đề dt và giai cấp đưa CMVN từ gpdt lên CNXH. Đại đoàn kết dt rộng rãi trên nền tảng liên minh công-nông và tầng lớp trí thức do Đảng lãnh đạo. Trong đấu tranh giành chính quyền phải sử dụng bạo lực của quần chúng cách mạng chống bạo lực phản cách mạng. Kiên trì mục tiêu độc lập dt và CNXH.
    3 -Chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dt, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dt anh em trong cộng đồng các dt VN.
    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của đảng nêu: vấn đề dt và đại đoàn kết dt luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng. Lịch sử ghi nhận công lao của các dt miền núi đóng góp to lớn vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống xâm lươc. HCM nói: đồng bào miền núi đã có nhiều công trạng vẻ vang và oanh liệt.
    Trong công tác đền ơn, đáp nghĩa HCM chỉ thị, các cấp bộ Đảng phải thi hành đúng chính sách dt, thực hiện sự đoàn kết, bình đẳng, tương trợ giữa các dt sao cho đạt mục tiêu: nhân dân no ấm hơn, mạnh khỏe hơn. Văn hóa sẽ cao hơn. Giao thông thuận tiện hơn. Bản làng vui tươi hơn. Quốc phòng vững vàng hơn.

    **************************************************************************
    C âu 5: Con đường hình thành tư duy Hồ Chí Minh về CNXH ở Việt Nam
    Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ nhiều phương diện
    - Hồ Chí Minh tiếp cận CNXHKH từ quan điểm duy vật lịch sử của Mác
    Nghĩa là:
    Từ học thuyết HTKT – XH và từ sứ mệnh lịch sử của GCCN
    Người đã tiếp thu những quan điểm về bản chất và mục tiêu của CNXHKH
    - Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ lập trường yêu nước và khát vọng giải phóng dân tộc
    “Chỉ có CNXH và CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và GCCN toàn thế giới”
    Bác viết:
    - Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ phương diện đạo đức Bác cho rằng:
    Không có chế độ nào tôn trọng con người, chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và đảm bảo cho nó được thoả mãn bằng chế độ XHCN
    Vì thế, “có gì sung sướng vẻ vang hơn là trau dồi đạo đức cách mạng để góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng CNXH và giải phóng loài người”
    Đạo đức cách mạng đối lập với chủ nghĩa cá nhân
    “Chủ nghĩa cá nhân là một trở ngại lớn cho việc xây dựng CNXH. Cho nên thắng lợi của CNXH không thể tách rời thắng lợi của cuộc đấu tranh trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân”
    Như vậy, đối với Hồ Chí Minh, đạo đức cao cả là đạo đức cách mạng, đạo đức giải phóng dân tộc, loài người. CNXH chính là giai đoạn phát triển mới của đạo đức
    - Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ truyền thống lịch sử, văn hoá và con người Việt Nam
    Việt Nam là nước nông nghiệp, không qua chế độ CHNL, lại phải liên tục chống thiên tai địch họa
    Làm cho người Việt Nam sớm gắn kết với nhau Đó là nhân tố thuận lợi để đi vào CNXH
    Văn hoá Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc, là văn hoá trọng trí thức, hiền tài
    Con người Việt Nam có tâm hồn trong sáng, giàu lòng vị tha…
    Truyền thống tốt đẹp của văn hoá và con người Việt Nam đã dẫn dắt Bác đến với CNXH
    Với Bác, CNXH mang trong bản thân nó bản chất nhân văn và văn hoá, nó cao hơn CNTB về mặt văn hoá và giải phóng con người
    Quan niệm của Bác về CNXH là sự thống nhất biện chứng giữa kinh tế, chính trị, xã hội với nhân văn, đạo đức,văn hoá
    2. Quan niệm của Hồ Chí Minh về những đặc trưng bản chất của CNXH
    2.1. Quan niệm của CN Mác - Lênin
    - Xoá bỏ từng bước chế độ tư hữu TBCN, thiết lập chế độ sở hữu công cộng để giải phóng cho sức sản xuất xã hội phát triển
    - Có một nền đại công nghiệp cơ khí với trình độ khoa học và công nghệ hiện đại có khả năng cải tạo nông nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao hơn CNTB
    - Thực hiện nguyên tắc phân phối theo LĐ, thể hiện sự bình đẳng về LĐ và hưởng thụ
    - Khắc phục dần sự khác biệt giữa các GC, nông thôn - thành thị, LĐ trí óc - LĐ chân tay, tiến tới một XH tương đối thuần nhất về GC
    - Giải phóng con người khỏi mọi ách áp bức, bóc lột, nâng cao trình độ cho nhân dân
    - Khi GC không còn, nhà nước tự tiêu vong
    - Thực hiện sx có kế hoạch, tiến tới xoá bỏ sx hàng hoá trao đổi tiền tệ
    2.2. Quan niệm của Hồ Chí Minh về những đặc trưng bản chất của CNXH
    CNXH là gì?
    CNXH là một chế độ do nhân dân lao động làm chủ
    CNXH là một xã hội phát triển cao về văn hoá, đạo đức
    CNXH là một xã hội công bằng và hợp lý
    CNXH là công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân tự xây dựng, dưới sự lãnh đạo của Đảng
    3. Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của CNXH
    3.1. Những mục tiêu cơ bản của CNXH
    Chế độ chính trị mà chúng ta xây dựng là một chế độ do nhân dân làm chủ
    Nền kinh tế mà chúng ta xây dựng là một nền kinh tế XHCN, với công nghiệp & nông nghiệp hiện đại, khoa học & kỹ thuật tiên tiến
    CNXH gắn liền với văn hoá & là giai đoạn phát triển cao hơn CNTB về mặt giải phóng con người
    Về quan hệ xã hội: xã hội mà chúng ta xây dựng là một xã hội công bằng, dân chủ, có quan hệ tốt đẹp giữa người với người; các chính sách XH được quan tâm thực hiện; đạo đức - lối sống XH phát triển lành mạnh
    3.2. Các động lực của CNXH
    những nhân tố góp phần thúc đẩy
    sự phát triển kinh tế - XH thông qua
    hoạt động của con người
    Gồm:
    - Phát huy sức mạnh đoàn kết của cả cộng đồng dân tộc – động lực chủ yếu để phát triển đất nước
    - Phát huy sức mạnh của con người với tư cách cá nhân người lao động
    Hệ thống nội dung, biện pháp tác động nhằm tạo ra sức mạnh cho CNXH
    Tác động vào nhu cầu lợi ích của con người
    Tác động vào các động lực chính trị-tinh thần
    Phát huy quyền làm chủ & ý thức làm chủ của người LĐ
    Thực hiện công bằng xã hội
    Sử dụng vai trò điều chỉnh của các nhân tố: chính trị, đạo đức, pháp luật
    Khắc phục các trở lực kìm hãm sự phát triển của CNXH
    Phải đấu tranh chống chủ nghĩa nhân
    Phải đấu tranh chống tham ô, lãng phí, quan liêu
    Phải chống chia rẽ, bè phái mất đoàn kết, vô kỷ luật
    Phải chống chủ quan, bảo thủ, giáo điều, lười biếng


    ***************************************************************************











    C âu 6:. Bước đi và các biện pháp xây dựng CNXH ở nước ta
    - Mỗi nước có đặc điểm lịch sử cụ thể khác nhau, nên bước đi và phương thức, biện pháp, cách làm... CNXH không giống nhau
    “Ta không thể giống Liên Xô,…ta có thể đi con đường khác để tiến lên CNXH”
    Phải nêu cao tác phong độc lập suy nghĩ, điều tra NC, thông thuộc địa lý, lịch sử, con người Việt Nam…
    Vì thế Bác nói:
    Dân ta phải thuộc sử ta
    Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam
    Bác muốn
    Từ nước nông nghiệp đi lên, nên ta cho nông nghiệp là quan trọng & ưu tiên, rồi đến tiểu thủ công nghiệp & CN nhẹ, sau mới đến CN nặng
    Có ý kiến cho vậy là làm trái với Liên Xô
    Bác bảo:
    “Làm trái với Liên Xô cũng là mácxít”
    - Về bước đi của thời kỳ quá độ, Bác chỉ rõ:
    “Ta xây dựng CNXH từ hai bàn tay trắng đi lên thì khó khăn còn nhiều và lâu dài”
    “Phải làm dần dần”, không thể một sớm một chiều”, ai nói dễ là chủ quan và sẽ thất bại
    Phải bước nhiều bước, “bước ngắn, bước dài, tuỳ theo hoàn cảnh”, nhưng “chớ ham làm mau, làm rầm rộ…Đi bước nào vững chắc bước ấy, cứ tiến dần dần”
    - Về phương pháp, biện pháp, cách thức xây dựng CNXH ở Việt Nam
    Phải nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, chống giáo điều, rập khuôn kinh nghiệm nước ngoài.
    Ngườiluôn nhắc:
    Phải suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo ra cách làm phù hợp với thực tiễn VN
    Có 5 nội dung
    + Bước đi và cách làm CNXH ở MB, phải thể hiện được sự kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược: “xây dựng miền Bắc, chiếu cố miền Nam”
    + Khi Mỹ mở rộng chiến tranh ra MB, thì ta “vừa SX, vừa chiến đấu”, “vừa chống Mỹ cứu nước, vừa XD CNXH”
    Đây là một sự sáng tạo của ta
    + Xây dựng CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá…phải kết hợp cải tạo với xây dựng, mà xây dựng là chủ chốt & lâu dài
    + Cách làm là “đem tài dân, sức dân, của dân, để làm lợi cho dân”, đó là “CNXH nhân dân”, không phải là “CNXH nhà nước”, được ban phát từ trên xuống
    + Người đặc biệt nhấn mạnh vai trò quyết định của biện pháp tổ chức thực hịên: chỉ tiêu một, biện pháp mười, quyết tâm hai mươi,…có như thế kế hoạch mới hoàn thành tốt được
    Đó là tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH & quá độ lên CNXH ở nước ta


    Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội vào công cuộc đổi mới
    1. Giữ vững mục tiêu của CNXH
    Độc lập dân tộc và CNXH là mục tiêu bất biến.
    Vì “nếu nước được độc lập mà dân không
    được hưởng hạnh phúc, tự do thì độc lập
    cũng chẳng có nghĩa lý gì”
    Đối với chúng ta, đổi mới không bao giờ là thay đổi mục tiêu
    Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
    Đây là sự nghiệp đầy khó khăn, phức tạp


    [FONT=&quot]V[/FONT][FONT=&quot]n d[/FONT][FONT=&quot]ng tthcm v[/FONT][FONT=&quot] CNXH và con đ[/FONT]ườ[FONT=&quot]ng quá đ[/FONT][FONT=&quot] lên CNXH [/FONT][FONT=&quot] VN[/FONT]
    2. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn lực, trước hết là nguồn lực nội sinh, để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
    3. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
    4. Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, thực hiện cần kiệm xây dựng CNXH




































    Câu 7: Phân tích quan điểm cơ bản của HCM về đại đoàn kết dân tộc.

    Quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh đại đoàn kết Dtộc
    a) Đại đoàn kết Dtộc là vấn đề cơ bản có ý nghĩa chiến lược,quyết định thành công của cách mạng.TT HCM về đại đoàn kết Dtộc nhất quán,xuyên suốt toàn bộ tiến trình cách mạng VN.Đó là chiến lược tập hợp lực lượng nhằm hình thành sức mạnh to lớn của Dtộc chống kẻ thù của Dtộc,của giai cấp.
    Trong từng thời kỳ của cách mạng,có thể phải điều chỉnh chính sách và phương pháp tập hợp lực lượng cho phù hợp với từng đối tượng,nhưng đại đoàn kết Dtộc phải là vấn đề sống còn của cách mạng.HCM đã nêu:
    “Đoàn kết là sức mạnh,đoàn kết là thắng lợi…,đoàn kết là then chốt của thành công”.“Đoàn kết là điểm mẹ,điểm này mà thực hiện tốt đẻ ra con cháu đều tốt”.“Đoàn kết,đoàn kết,đại đoàn kết,Thành công,thành công,đại thành công.”
    b) Đại đoàn kết là mục tiêu,là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng
    TT đại đoàn kết Dtộc được quán triệt trong mọi đường lối,chính sách của Đảng là lực lượng lãnh đạo duy nhất của cách mạng VN.Trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động VN năm 1951,HCM nêu mục đích của Đảng Lao động VN gồm 8 chữ: “đoàn kết toàn dân,phụng sự tổ quốc”.Trước Cách mạng tháng 8 và trong kháng chiến nhiệm vụ của tuyên huấn là làm sao cho đồng bào hiểu được mấy điều: 1 là,đoàn kết,hai là,làm cách mạng đòi độc lập Dtộc.Sau kháng chiến Bác lại nêu nhiệm vụ của tuyên huấn là để dân hiểu: 1 là,đoàn kết,hai là,xây dựng chủ nghĩa XH,ba là,đấu tranh thống nhất nước nhà.
    Như vậy đại đoàn kết không đơn thuần là phương pháp tập hợp lực lượng cách mạng,mà đó là mục tiêu,nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.Vì vấn đề cơ bản của cách mạng suy cho cùng là phải có bộ tham mưu đưa ra đường lối tập hợp sức mạnh toàn dân đánh giặc.Vấn đề đại đoàn kết Dtộc phải xuất phát từ đòi hỏi khách quan của cách mạng do quần chúng tiến hành.Đại đoàn kết Dtộc là 1 chính sách chứ không thể là 1 thủ đoạn chính trị.Đảng phải có sứ mệnh thức tỉnh,tập hợp,hướng dẫn,chuyển ~ đòi hỏi khách quan,tự phát của quần chúng thành hiện thực có tổ chức,thành sức mạnh vô địch của cuộc đấu tranh vì độc lập cho Dtộc,hạnh phúc cho nhân dân.
    c) Đại đoàn kết Dtộc là đại đoàn kết toàn dân
    Dân và nhân dân là khái niệm có nội hàm rộng,chỉ toàn bộ con dân nước Việt,“con Lạc,cháu Hồng”,“con Rồng,cháu Tiên”.TT đại đoàn kết toàn dân là đoàn kết với tất cả nhân dân không phân biệt: Dtộc thiểu số hay đa số,tín ngưỡng,già,trẻ,gái,trai,giàu,nghèo… Đoàn kết với mỗi người dân cụ thể,với toàn thể đông đảo quần chúng và cả hai đối tượng trên đều là chủ thể của khối đại đoàn kết Dtộc.
    Bác Hồ nêu “Ta đoàn kết là để đấu tranh thống nhất và độc lập Tổ quốc,ta còn phải đoàn kết là để xây dựng nước nhà.Vậy ai có tài,có đức,có sức,có lòng phụng sự tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đều đoàn kết với họ”.Trong khi xây dựng khối đại đoàn kết Dtộc phải tin vào dân,dựa vào dân và phấn đấu vì quyền lợi của nhân dân.Mỗi người “ai cũng ít hay nhiều có tấm lòng yêu nước” tiềm ẩn.Cần thức tỉnh lương tri của mỗi con người thì lòng yêu nước sẽ bộc lộ.Điểm chung để quy tụ khối đại đoàn kết Dtộc là nền độc Dtộc,là cuộc sống ấm no,hạnh phúc của nhân dân.
    Đại đoàn kết Dtộc là nền tảng là gốc rễ là nguồn sức mạnh vô địch,quyết định thắng lợi của cách mạng VN.Trong khi tập hợp khối đại đoàn kết thì “lực lượng chủ yếu của khối đại đoàn kết Dtộc là liên minh công-nông,cho nên liên minh công-nông là nền tảng của mặt trận Dtộc thống nhất”.“đại đoàn kết trước hết là đoàn kết đại đa số nhân dân,mà đa số nhân dân ta là công nhân,nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác”.Về sau HCM mở rộng,“liên minh công-nông và lao động trí óc làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân”.“trong bầu trời không có gì quý = dân,trong thế giới không có gì mạnh = lực lượng đoàn kết của nhân dân”.
    Điều kiện để thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân là: phải kế thừa truyền thống yêu nước-nhân nghĩa,đoàn kết,phải có tấm lòng khoan dung,độ lượng.Người mà có lầm lạc,mà biết lỗi thì đoàn kết với họ,tránh khoét sâu cách biệt.“bất kỳ ai mà thật thà tán thành hoà bình,thống nhất,độc lập Dtộc thì dù người đó trước đây chống lại chúng ta bây giờ chúng ta cũng thật thà đoàn kết với họ.” “cần xoá bỏ hết mọi thành kiến,cần thật thà đoàn kết với nhau,giúp nhau cùng tiến bộ để phục vụ nhân dân”.
    d) Đại đoàn kết phải trở thành sức mạnh vật chất,thành lực lượng vật chất có tổ chức thể hiện khối đại đoàn kết Dtộc là mặt trận Dtộc thống nhất dưới sụ lãnh đạo của Đảng
    Khối đại đoàn kết Dtộc phải được giác ngộ về mục tiêu,tổ chức thành khối vững chắc và hoạt đọng theo 1 đường lối chính trị đúng đắn.Và đưa quần chúng vào tổ chức phù hợp với từng giai tầng,từng lứa tuổi,giới tính,ngành nghề,tôn giáo,phù hợp với từng bước phát triển của phong trào cách mạng.Ví dụ có hội hữu ái,hội công,hội nông,hội phụ nữ,…
    Mặt trận Dtộc thống nhất là nơi qui tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước.Trong từng thời kỳ mặt trận có tên gọi khác nhau nhưng đó phải là mặt trận chính trị rộng rãi tập hợp đông đảo các lực lượng phấn đấu vì hoà bình,vì mục tiêu của Dtộc.


    Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong bối cảnh hiện nay.
    1. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay.
    - Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong cách mạng Việt Nam?
    - Yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đối với việc phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc?
    - Một số giải pháp nhằm phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc trong bối cảnh hiện nay?
    2. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay.
    - Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong cách mạng Việt Nam?
    - Yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đối với việc quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại ?
    - Một số giải pháp nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại một cách hiệu quả trong bối cảnh hiện nay?





    ***************************************************************************





    C âu 8: Phân tích quy luật ra đời của đảng cộng sản việt nam
    Thứ nhất, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phầm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
    Học thuyết Mác - Lênin khẳng định rằng, Đảng công sản là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân. Quy luật chung này được đồng chí Nguyễn ái Quốc vận dụng sáng tạo vào điều kiện Việt Nam, nơi giai cấp công nhân còn ít về số lượng, nhưng người vô sản bị áp bức, bóc lột thì đồng. Sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nông và phong trào yêu nước dẫn đến sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
    Muốn xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, phải coi trọng đầy đủ cả ba yếu tố trên.

    Thứ hai, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của sự phát triền cao và thống nhất của phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
    Đảng ta là con đẻ của phong trào cách mạng của công nhân, nông dân và các tầng lớp lao động và trưởng thành thông qua đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến.
    Muốn củng cố và phát triển Đảng, đòi hỏi phải củng cố và phát triển phong trào cách mạng của quần chúng. Đảng mật thiết liên hệ với quần chúng, hướng dẫn, lãnh đạo phong trào quần chúng, thông qua thực tiễn phong trào cách mạng mà củng cố và phát triển Đảng.

    Thứ ba, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả thống nhất của phong trào cách mạng trong cả nước, là sự đồng tâm nhất trí của những chiến sĩ tiên phong.
    Những người cộng sản Việt Nam dù ở trong Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng hay Đông Dương cộng sản liên đoàn, lúc bấy giờ tuy có những vấn đề bất đồng, nhưng đã biết đề cao trách nhiệm của đội tiên phong, đặt lợi ích dân tộc, lợi ích giai cấp lên trên hết nên đã sớm thống nhất vào một đảng duy nhất để lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

    Thứ tư, đường lối chiến lược và sách lược cách mạng của Đảng được thể hiện trong Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tãt là phù hợp với yêu cầu của toàn Đảng và toàn dân.
    Cương lĩnh đâu tiên trở thành ngọn cờ tập hợp, đoàn kết các lực lượng và lãnh đạo phong trào cách mạng từ khi Đảng được thành lập.
    Thực tiễn cách mạng nước ta ngày càng khẳng định sự đúng đắn và sáng tạo của những tư tưởng chiến lược và sách lược trên đây của đồng chí Nguyễn ái Quốc. Đại hội đại biểu toàn quốc lân thứ VII của Đảng đã khẳng định: "lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động" của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta trong giai đoạn hiện nay.


















































    ***************************************************************************
    Câu 9: Các nguyên tắc xây dựng đảng kiểu mới của giai cấp vô sản:
    a. Tập trung dân chủ
    Đây là nguyên tắc cơ bản của tổ chức Đảng. Tập trung là thống nhất về tư tưởng, tổ chức, hành động. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, đảng viên chấp hành nghị quyết của tổ chức Đảng. “Đảng tuy nhiều người, nhưng khi tiến hành thì chỉ như một người”.
    Dân chủ là của “của quý báu của nhân dân”, là thành quả của cách mạng. Tất cả mọi người được tự do bày tỏ ý kiến của mình, góp phần tìm ra chân lý. Phải phát huy dân chủ nội bộ nếu không sẽ suy yếu từ bên trong.
    b. Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách
    Tập thể lãnh đạo, nhiều người thì thấy hết mọi việc, hiểu hết mọi mặt của vấn đề, có nhiều kiến thức, tránh tệ bao biện, quan liêu, độc đoán, chủ quan. “Việc gì đã bàn kỹ lưỡng rồi , kế hoạch định rõ ràng rồi, thì cần phải giao cho một người hoặc một nhóm ít người phụ trách kế hoạch đó mà thi hành. Như thế mới có chuyên trách, công việc mới chạy”.
    Cá nhân phụ trách, sau khi bàn bạc kỹ lưỡng thì phải giao cho một người phụ trách (nếu là nhóm người thì có một người phụ trách chính) để tránh bừa bãi, lộn xộn, vô chính phủ dễ hỏng việc.
    c. Tự phê bình và phê bình:
    Đây là nguyên tắc sinh hoạt đảng, là quy luật phát triển đảng. Tự phê bình là mỗi đảng viên phải tự thấy rõ mình để phát huy mặt ưu điểm, khắc phục nhược điểm. Tự phê bình mà tốt thì mới phê bình người khác được. “muốn đoàn kết trong Đảng, phải thống nhất tư tưởng, mở rộng dân chủ nội bộ, mở rộng tự phê bình và phê bình”. Đó là vũ khí sắc bén để rèn luyện đảng viên.
    “Một đảng mà giấu diếm khuyết điểm đó là một đảng hỏng. Một đảng có gan thừa nhận khuyết điểm của mình, vạch rõ những cái đó vì đâu mà có khuyết điểm đó, xét rõ hoàn cảnh sinh ra khuyết điểm đó, rồi tìm cách để sửa chữa khuyết điểm đó. Như thế là một đảng tiến bộ, mạnh dạn, chắc chắn, chân chính”.
    Thái độ, phương pháp tự phê bình và phê bình thật đúng và nghiêm túc không phải dễ dàng. Nó là vấn đề khoa học và nghệ thuật cách mạng. “Phải tiến hành thường xuyên như rửa mặt hàng ngày: phải trung thực, chân thành, thẳng thắn, không nể nang, không giấu giếm và cũng không thêm bớt khuyết điểm, phải có tình đồng chí yêu thương lẫn nhau”. Cán bộ, đảng viên phải luôn dùng và khéo dùng. Để thực hiện tốt nguyên tắc này mọi người cần trung thực chân thành với nhau - với chính mình và với người khác, “phải có tình đồng chí yêu thương lẫn nhau”. Bác nhắc, tránh lợi dụng phê bình để nói xấu nhau, bôi nhọ nhau, đả kích nhau...
    d. Kỷ luật nghiêm minh và tự giác. Đây là nguyên tắc đảng kiểu mới do Lênin đề ra, đảng thực sự là một tổ chức chiến đấu chặt chẽ để giành thắng lợi cho sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh coi trọng xây dựng kỷ luật nghiêm minh và tự giác trong Đảng để tạo nên sức mạnh to lớn cho Đảng.
    Nghiêm minh là thuộc về tổ chức đảng, kỷ luật đối với mọi đảng viên không phân biệt. Mọi đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật Đảng.
    Tự giác là thuộc về mỗi cá nhân cán bộ đảng viên đối với Đảng. Kỷ luật này do lòng tự giác của họ về nhiệm vụ của họ đối với Đảng. Yêu cầu cao nhất của kỷ luật đảng là chấp hành các chủ trương, nghị quyết của Đảng tuân theo nguyên tắc tổ chức, lãnh đạo và sinh hoạt Đảng. “mỗi đảng viên cần phải làm kiểu mẫu phục tùng kỷ luật, chẳng những kỷ luật đảng, mà cả kỷ luật của đoàn thể nhân dân và của cơ quan chính quyền cách mạng.”
    e. Đoàn kết thống nhất trong Đảng
    “Đoàn kết là truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng ta, của nhân dân ta...phải giữ gìn sự đoàn kết trong Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình.” Cơ sở để đoàn kết nhất trí trong Đảng chính là đường lối, quan điểm của Đảng, điều lệ của Đảng. “Ngày nay, sự đoàn kết trong đảng là quan trọng hơn bao giờ hết, nhất là sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cán bộ lãnh đạo”.
    Hiện nay và mãi mãi, vấn đề cần quan tâm đặc biệt trong công tác xây dựng Đảng chính là việc củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức cơ sở Đảng mà hạt nhân là các chi bộ. Do đó, cần hoàn thiện và thực hiện tốt các quy định về chức năng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động của các loại hình tổ chức cơ sở Đảng và chi bộ. Đổi mới nội dung và phương pháp đánh giá chất lượng các chi bộ và đội ngũ đảng viên, khắc phục tình trạng hình thức, né tránh, nể nang, dĩ hoà vi quý vẫn tồn tại ở một số không nhỏ chi bộ Đảng. Mỗi Ban chi uỷ phải thường xuyên quan tâm công tác xây dựng Đảng về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, coi trọng tự giác học tập, rèn luyện theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, nâng cao tinh thần trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân, thật sự tiền phong, gương mẫu đi đầu trong mọi công việc.
















    ***************************************************************************





    Câu 10: Su thong nhat giua bc……..

    Đảng CSVN là Đảng của giai cấp công nhân, đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam. Ngay từ khi ra đời đến nay, Đảng CSVN luôn là người đại diện xứng đáng cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc. Tại Đại hội lần thứ II của Đảng (tháng 2-1951), Hồ Chí Minh khẳng định: “Trong giai đoạn này, quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc là một. Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam”.
    Nhất quán với quan điểm này, khi miền Bắc tiến hành cuộc cách mạng XHCN, vào năm 1961, Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Đảng ta là Đảng của giai cấp, đồng thời cũng là của dân tộc, không thiên tư, thiên vị”. Vận dụng sáng tạo những nguyên tắc về Đảng kiểu mới của V.I.Lênin vào hoàn cảnh cụ thể Việt Nam, Hồ Chí Minh yêu cầu Đảng phải tập hợp được trong hàng ngũ của mình những người trong giai cấp công nhân, nông dân nghèo, binh lính… miễn là những người đó “tin theo chủ nghĩa cộng sản, chương trình Đảng và Quốc tế Cộng sản, hăng hái đấu tranh và dám hy sinh phục tùng mệnh lệnh Đảng và đóng kinh phí, chịu phấn đấu trong một bộ phận Đảng”.
    Khi nói Đảng của giai cấp công nhân, đồng thời là Đảng của dân tộc thì điều đó không có nghĩa là “Đảng toàn dân”, không mang bản chất giai cấp. Ngay khi tuyên bố thành lập Đảng, Hồ Chí Minh đã xác định rõ bản chất giai cấp công nhân của Đảng. Ở đây, bản chất giai cấp công nhân của Đảng thể hiện không chỉ ở số lượng đảng viên xuất thân từ giai cấp công nhân mà điều cơ bản là ở chỗ lập trường của giai cấp công nhân và nền tảng tư tưởng của Đảng chính là chủ nghĩa Mác - Lênin.
    Nghị quyết Đại hội VII của Đảng đã chỉ rõ: “Khẳng định bản chất giai cấp công nhân của Đảng, chúng ta không tách rời Đảng và giai cấp với các tầng lớp nhân dân lao động khác, với toàn thể dân tộc. Ngay từ khi mới thành lập, Đảng ta đã mang trong mình tính thống nhất giữa yếu tố giai cấp và yếu tố dân tộc. Chính lập trường và lợi ích giai cấp công nhân đòi hỏi trước hết phải giải phóng dân tộc. Đảng tìm thấy nguồn sức mạnh không chỉ ở giai cấp công nhân mà còn ở các tầng lớp nhân dân lao động, ở cả dân tộc”.
    Trong quan niệm của Hồ Chí Minh, giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng và với tư cách đó, giai cấp công nhân bao giờ cũng là đội tiên phong của cả dân tộc. Vì vậy, khi Người nói Đảng CSVN là Đảng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt Nam, hay “Đảng cách mạng chân chính”, “Đảng mácxít - Lêninnít”… thì trong tư tưởng của Người, Đảng bao giờ cũng là “đội tiên phong dũng cảm và bộ tham mưu sáng suốt của giai cấp vô sản, của nhân dân lao động và của cả dân tộc”. Và bản chất giai cấp của Đảng chỉ là một: Đảng mang bản chất giai cấp công nhân, được xây dựng theo nguyên tắc về Đảng kiểu mới của V.I Lênin.
    Khi khẳng định bản chất giai cấp công nhân của Đảng, bao giờ Người cũng gắn Đảng với vai trò lãnh đạo cách mạng, với vị trí của đội tiên phong trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
    Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Đảng không phải là một tổ chức để làm quan phát tài. Nó phải làm tròn nhiệm vụ giải phóng dân tộc, làm cho Tổ quốc giàu mạnh, đồng bào sung sướng”. Rằng cách mạng Việt Nam “phải có đường lối cách mạng đúng, có Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo đúng. Đường lối ấy chỉ có thể là đường lối của chủ nghĩa Mác - Lênin được vận dụng một cách sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của dân tộc”.
    Khẳng định chủ nghĩa Mác - Lênin là nền tảng tư tưởng, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Đảng, Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt, trong Đảng ai cũng hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. Đảng mà không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam. Bây giờ học thuyết nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin”.
    Lấy chủ nghĩa Mác - Lênin “làm cốt”, điều đó không có nghĩa là vận dụng một cách máy móc, rập khuôn từng câu, từng chữ của C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin mà phải nắm lấy cái bản chất khoa học, cách mạng và sáng tạo của chủ nghĩa Mác. Đồng thời phải biết “phân tích cụ thể tình hình cụ thể” của thực tiễn cách mạng Việt Nam để hoạch định đường lối, chính sách đúng đắn.
    Khẳng định chủ nghĩa Mác - Lênin là nền tảng tư tưởng, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Đảng, Hồ Chí Minh luôn nhắc Đảng ta khi vận dụng lý luận cách mạng ấy phải sáng tạo, tránh giáo điều và không được xa rời những nguyên tắc cơ bản của nó. Đồng thời phải ra sức làm giàu trí tuệ của Đảng bằng cách không ngừng học tập nâng cao trình độ lý luận, thực tiễn cách mạng, đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội, xét lại…
    Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chỉ có sự lãnh đạo của một đảng biết vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước mình thì mới có thể đưa cách mạng giải phóng dân tộc đến thắng lợi và cách mạng xã hội chủ nghĩa đến thành công”.
    Thực tiễn đã cho thấy, trong 80 năm tồn tại và phát triển của mình, Đảng Cộng sản Việt Nam là người duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam và cách mạng Việt Nam 80 năm qua luôn “cần có sự lãnh đạo của một Đảng cách mạng chân chính của giai cấp công nhân, toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân” để đưa cách mạng giải phóng dân tộc đến thắng lợi và cách mạng XHCN đến thành công.

    [IMG]





















    Câu 11: Trình bày và phân tích các quan niệm của HCM về những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam trong thời đại mới.
    Có 4 phẩm chất cơ bản sau:
    1.Trung với nước, hiếu với dân.
    - HCM đã phân biệt rõ giữa quan hệ đạo đức và phẩm chất đạo đức.
    • Về quan hệ đạo đức: mối quan hệ giữa con người đối với con người, với ndân và dtộc mình là mối qhệ lớn nhất.
    • Về phẩm chất đạo đức: trung với nước hiếu với dân là phẩm chất quan trọng nhất, bao trùm nhất.
    • Chữ “trung” (trước kia) có nghĩa là “trung quân” tức là trung với vua cũng là trung thành với nước vì vua là nước, nước là của vua, chứ không phải là của dân.
    • Chữ “hiếu” (trước kia) chỉ thu hẹp trong phạm vi gia đình nghĩa là con cái phải hiếu thảo với cha mẹ.
    - Trung với nước, hiếu với dân theo quan niệm của HCM:
    • “Trung với nước” là trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước của các thế hệ cha ông. Nước theo HCM là của dân, dân là chủ nhân của đất nước. Rõ ràng trung với nước trong tư tưởng HCM đã có nội hàm mới: đó là trung thành với Tổ quốc, trung thành với tổ tiên, trung thành với dân và trung thành với sự nghiệp dựng nước, giữ nước của nhân dân. Từ nội hàm này giúp chúng ta hiểu được vì sao HCM lại nói đến dân, nhấn mạnh đến nhân dân nhiều đến vậy.
    • Câu nói của HCM về quan niệm trung với nước, hiếu với dân :“Bao nhiêu quyền hạn đều của dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân. Đảng và Chính phủ là đầy tớ của ndân chứ không phải là quan ndân để đè đầu cưỡi cổ nhân dân”
    • “Hiếu với dân” theo HCM là không chỉ thương dân mà phải hết lòng phục vụ ndân, chăm lo hạnh phúc cho ndân. Phải gần dân, gắn bó với dân, kính trọng và học tập dân. Dựa hẳn vào dân, lấy dân làm gốc.
    - Để làm tốt chữ hiếu với dân HCM đã nhắc nhở người cách mạng và cán bộ lãnh đạo phải nắm vững và thực hiện 4 chữ “dân” như sau:
    + Phải nắm vững “dân tình”.
    + Phải hiểu rõ “dân tâm”
    + Phải thường xuyên quan tâm đến việc cải thiện dân sinh.
    + Phải nâng cao dân trí.
    - Phẩm chất đạo đức trung với nước, hiếu với dân theo quan niệm HCM, nó vừa kế thừa giá trị truyền thống dtộc vừa được bổ sung để nâng lên tầm cao mới với những giá trị mới của nền đạo đức cách mạng Việt Nam trong thời đại mới.
    2.Yêu thương con người:
    - Kế thừa truyền thống nhân nghĩa của dtộc, tiếp thu tư tưởng nhân văn tiến bộ của nhân loại. HCM xác định: tình yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất trong thời đại mới.
    - Tình yêu thương con người là dành cho mọi đối tượng trong đó là dành cho những người cùng khổ, những người bị áp bức bóc lột để làm sao cho nước được độc lập, dân được tự do, mọi người ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành và sung sướng.
    - Tình yêu thương con người còn thể hiện trong mối quan hệ bạn bè, đồng chí, anh em và giữa người với người trong mối quan hệ hằng ngày.
    - Tình yêu thương con người còn được thể hiện đối với những người có sai lầm, khuyết điểm, những người lầm đường lạc lối nay đã hối cải, kể cả đối với kẻ thù đã bị thương, bị bắt hoặc đã quy hàng.
    - Theo HCM chính tình yêu thương con người sẽ đánh thức những gì tốt đẹp ở trong con người mà HCM tin rằng ai cũng có hoặc ít hoặc nhiều.
    - Tình yêu thương con người là một phẩm chất đạo đức cao quý, nó được xây dựng trên nguyên tắc tự phê bình và phê bình một cách chân tình, nghiêm túc giữa người cùng lý tưởng, cùng phấn đấu cho một sự nghiệp chung. Nó hoàn toàn xa lạ với thái độ không dám đấu tranh, bao che sai lầm, khuyết điểm cho nhau, càng xa lạ với thái độ “yêu nên tốt, ghét nên xấu”, kéo bè kéo cánh.
    3.Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
    - Về cần, kiệm, liêm, chính:
    • Cần : là lao động siêng năng, lao động có kế hoạch sáng tạo, có năng suất cao, lao động vơí tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm.
    • Kiệm : là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của, của dân, của nước, của bản thân mình, phải tiết kiệm từ cái to đến cái nhỏ, nhiều cái nhỏ cộng lại thành cái to.
    • Liêm : là luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công và của dân, không xâm phạm một đồng xu hạt thóc của Nhà nước, của nhân dân, phải trong sạch không tham lam, không tham địa vị, không tham tiền tài, không tham sung sướng, không ham người tâng bốc mình. Chỉ có một thứ ham là ham học, ham làm và ham tiến bộ.
    • Chính : nghĩa là không tà, chính là thẳng thắn, là đứng đắn.
    Đối với mình : không tự cao, tự đại, luôn chịu khó học tập, cầu tiến bộ.
    Đối với người : không nịnh hót người trên, không xem khinh người dưới, luôn giữ thái độ chân thành, khiêm tốn, đoàn kết, thật thà không dối trá, lừa lọc.
    Đối với việc : để việc công lên trên, trước việc tư, việc nhà, đã phụ trách việc gì là quyết làm cho kì được, không ngại khó khăn, gian khổ. Việc thiện dù nhỏ mấy cũng làm, việc ác thì dù nhỏ mấy cũng tránh.
    - Về chí công vô tư:
    • HCM cho rằng phải đem lòng chí công vô tư mà đối với người, với việc. Khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước, khi hưởng thụ thì phải nênđi sau, phải lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ.
    • Theo HCM cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư có quan hệ mật thiết với nhau. Trước hết cần, kiệm, liêm, chính sẻ dẩn đến chí công vô tư, một lòng vì nước vì dân vì Đảng thì nhất định sẽ thực hiện được cần, kiệm, liêm, chính và có được nhiều tính tốt khác.
    • Cần mà không kiệm thì chẳng khác nào gió vào nhà trống, làm chừng nào xào chừng ấy, rốt cuộc không lại hoàn không. Kiệm mà không cần thì sản xuất được ít, không đủ dùng, không có phát triển.
    • Theo HCM, bồi dưỡng phẩm chất cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư sẽ làm cho con người vững vàng trước mọi thử thách, giàu sang không thể quyến rũ, nghèo khó không thể chuyển lay, uy vũ không thể khuất phục.
    4.Tinh thần quốc tế trong sáng
    - Đó là tinh thần đoàn kết với giai cấp vô sản các nước mà HCM đã nêu lên bằng câu nói “Bốn phương vô sản đều là anh em”. Đó là tinh thần đoàn kết đối với các dân tộc bị áp bức, với ndân lao động các nước. Đó là tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam với tất cả những người tiến bộ trên thế giới. Sự đoàn kết đó theo HCM là nhằm những mục tiêu lớn của thời đại: hòa bình, độc lập dtộc, dân chủ, tiến bộ XH, hợp tác hữu nghị với các nước các dtộc.
    - Tinh thần quốc tế trong sáng là phải gắn liền với tinh thần yêu nước chân chính. Nếu không trong sáng và chân chính thì sẽ dẫn đến chủ nghĩa hẹp hòi, ích kỉ, chủ nghĩa nước lớn, chủ nghĩa bành trướng bá quyền, kì thị chủng tộc v.v… Chính vì vậy tinh thần quốc tế trong sáng là phẩm chất đạo dức, là yêu cầu đạo đức nhằm vào mối quan hệ rộng lớn vượt qua khuôn khổ quốc gia dân tộc để thực hiện những mục tiêu to
  5. trbaoduy New Member

    Số bài viết: 7
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 1
  6. meocon247k New Member

    Số bài viết: 2
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  7. thaivan New Member

    Số bài viết: 15
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  8. nhokalone New Member

    Số bài viết: 134
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 0
    học câu 4 và câu 10( không trúng thì sẽ trật ,kkaka):-w:-w:-w
  9. Diu_HoiSV New Member

    Số bài viết: 374
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    câu 4 và câu 10 chính là đề thi CLCvừa rồi đó.
    HỌc kỹ 2 câu đó thôi chứ đừng nên học tủ.
    Mà sao lắm đợt thi TTHCM vậy ta.
    Mình đến 22/7 mới thi TTHCM nè :-/
    Mai các bạn thi xong nhớ post đề thi và kinh nghiệm thi cho mình học hỏi với nha :)
  10. traitimbanggia_1789 New Member

    Số bài viết: 671
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    sao chị Dịu ko học vượt zậy, kỳ trước em học khùng luôn mà rớt dài, kỳ này cho thằng bạn em nó ốm đòn, mai nó thi nè, ko bjt nó học j mà dữ quá, kỳ sau đi học lại thui................
  11. Diu_HoiSV New Member

    Số bài viết: 374
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    chị chỉ học lý luận khi nào chị cảm thấy đủ trình độ tiếp thu.
    Chị không giống các em, học cho qua nên học càng sớm càng tốt.
    Đối với chị, học là để nên người, học để có đủ lý luận mà phân tích trả lời lại mưu đồ của kẻ xấu.
  12. m_dht Member

    Số bài viết: 86
    Đã được thích: 2
    Điểm thành tích: 8
    Giới tính: Nam
  13. nhokalone New Member

    Số bài viết: 134
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 0
  14. kmanng21 Member

    Số bài viết: 43
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 8
  15. nhokalone New Member

    Số bài viết: 134
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 0
    ngày 19/7 sẽ ra câu này đây:
    Phân tích tthcm về sự thống nhất bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân, dân tộc của nhà nước

    ps:/ 1 câu 5 đ roaj, ngủ thoyI-)I-)I-)I-)
  16. phonghanh1 New Member

    Số bài viết: 3
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 1
    Nghe nói bỏ câu này rồi bạn. Bạn mình nói bỏ câu 1,9,10,12 theo đề cương của thầy tăng.
  17. Xuân Hiếu Phạm Xuân Hiếu

    Số bài viết: 2,124
    Đã được thích: 2
    Điểm thành tích: 38
    Lớp nào học thầy Tăng vậy bạn?
  18. kmanng21 Member

    Số bài viết: 43
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 8
  19. nhokalone New Member

    Số bài viết: 134
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 0
    Phân tích tthcm về sự thống nhất bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân, dân tộc của nhà nước
    chú em cứ học câu này cho anh
  20. kmanng21 Member

    Số bài viết: 43
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 8
    người kiu học bạn kiu bỏ, quay vòng vòng:)|, cũng nghi câu 10 vì tới ngày cuối thầy đọc cho chép hối hả câu đó, thôi học 1,2,4,5,7,8,10,11
  21. onimusha_1491 New Member

    Số bài viết: 51
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    Là câu máy :-S
  22. nhokalone New Member

    Số bài viết: 134
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 0
  23. onimusha_1491 New Member

    Số bài viết: 51
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  24. kmanng21 Member

    Số bài viết: 43
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 8
  25. kmanng21 Member

    Số bài viết: 43
    Đã được thích: 1
    Điểm thành tích: 8
  26. nhoc_ZntoZoa New Member

    Số bài viết: 103
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    Anh mà nghe theo lời của ku tèo thì anh die chắc roài,^:)^^:)^^:)^ Trình độ học tủ của ku tèo còn non kém lắm:-$:-$
  27. thuong84 New Member

    Số bài viết: 52
    Đã được thích: 2
    Điểm thành tích: 0
  28. ankazawy New Member

    Số bài viết: 26
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  29. liempham8985 New Member

    Số bài viết: 4
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  30. tatsuyarai4001 New Member

    Số bài viết: 9
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  31. kuangdaika New Member

    Số bài viết: 3
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  32. aimabit72 New Member

    Số bài viết: 48
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
  33. baothuyen89 New Member

    Số bài viết: 8
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 1
  34. congkiendvt07 New Member

    Số bài viết: 13
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 1

Chia sẻ trang này