1. THÔNG BÁO TUYỂN ADMIN DIỄN ĐÀN 2013
    Tìm kiếm nhà trọ - Ở ghép
    THÔNG BÁO BÁN ÁO SPKT.NET CHO THÀNH VIÊN DIỄN ĐÀN


    HÃY TÌM KIẾM Ở ĐÂY TRƯỚC KHI ĐẶT CÂU HỎI
    {xen:phrase loading}

tài liệu tập huấn kĩ năng sống

Thảo luận trong 'Thư viện kỹ năng' bắt đầu bởi phanquocviet, 24 Tháng năm 2010.

  1. phanquocviet New Member

    Số bài viết: 918
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    I. KĨ NĂNG GIÁO DỤC ĐỒNG ĐẲNG.

    1. 1. THẾ NÀO LÀ GIÁO DỤC ĐỒNG ĐẲNG?

    Giáo dục đồng đẳng là một hoạt động giáo dục, trong đó các thành viên của một cộng đồng hoặc nhóm người giáo dục và cung cấp thông tin cho những đồng đẳng viên ( những người cùng lứa tuổi, cùng địa vị xã hội , cùng môi trường …) nhằm giúp đỡ đưa ra quyết định cũng như tiếp nhận hành vi mới, góp phần ngăn ngừa các vần đề cụ thể về sức khoẻ hay xã hội, như những vấn đề về sức khoẻ sinh sản, HIV/AIDS, sử dụng ma tuý, học tập, rèn luyện kĩ năng sống...
    [IMG]

    Giáo dục đồng đẳng:

    • Liên quan đến việc chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng giữa những người có cùng tình trạng xã hội, nhằm hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau.

    • Là việc sử dụng tình nguyện viên đã qua đào tạo để giáo dục, xúc tiến và duy trì kiến thức, quan điểm cũng như hành vi mới qua các hoạt động bằng cách giao tiếp với đồng đẳng viên thông qua các hoạt động trưc tiếp hoặc các hoạt động nhóm nhỏ.

    1. 2. TẠI SAO LẠI SỬ DỤNG GIÁO DỤC VIÊN ĐỒNG ĐẲNG? ( GDV đồng đẳng)?

    • Mọi người thường cảm thấy tin tưởng và hoà hợp nhanh hơn với đồng đẳng viên, những người đồng trang lứa với họ.

    • Đồng đẳng viên là nguồn thông tin, là kiểu mẫu cho các hành vi mới. Họ chia sẻ những giá trị, quan điểm và quy phạm như nhau.

    • Các chương trình đồng đẳng có thể đến được với những người khó tiếp cận, những người có nguy cơ, bị cô lập hoặc những người có lối sống nguy cơ có thể đưa họ tới nguy hiểm vì những hành vi không an toàn của mình.

    • Giữa thanh thiếu niên với nhau, đồng đẳng viên thường là nguồn thông tin đầu tiên về các vấn đề sức khoẻ, cuộc sống.

    1. 3. PHẨM CHẤT CẦN CÓ CỦA MỘT GDV ĐỒNG ĐẲNG.

    Người giáo dục viên đồng đẳng vừa đóng vai trò là một người thầy, nhưng đồng thời lại là người bạn, người cùng cảnh ngộ. Do đó, để trở thành những GDV đồng đẳng, cần phải có những phẩm chất sau đây:

    1. Có kiến thức hoặc có khả năng lĩnh hội các kiến thức mới về các lĩnh vực liên quan tới đời sống của đồng đẳng.

    Đây là điều kiện cần thiết, quan trọng nhất, bởi nếu không có kiến thức về một hay nhiều lĩnh vực nào đó, bạn không thể giúp đỡ người khác khi họ cần.

    Kiến thức của GDV đồng đẳng có thể lĩnh hội được từ các nguồn sau:

    - Các khoá tập huấn

    - Đọc tài liệu tập huấn

    - Tự học (đọc sách, báo, xem truyền hình, tích luỹ dần dần…)

    2. Có kĩ năng lắng nghe và giao tiếp có hiệu quả.

    Có kiến thức, nhưng nếu không có kĩ năng lắng nghe, không có khả năng diễn đạt, truyền thụ tới những bạn khác, bạn không thể là GDV đồng đẳng.

    Khẩu hiệu của các GDV đồng đẳng: “Khi chia sẻ - tôi là chuyện gia/ Khi tâm tình – tôi là người bạn”

    3. Có khả năng giải quyết những tình huống khó khăn trong cuộc sống.

    Trong cuộc sống, sinh hoạt của nhóm có nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh. Chẳng hạn một số thành viên mâu thuẫn với nhau; có những thành viên không tích cực hợp tác, thậm chí còn “phá đám”; có những lúc nảy sinh những bất đòng quan điểm… rất cần GDV đồng đẳng “đứng mũi chịu sào” để cùng các thành viên khác giải quyết vấn đề nhanh chóng, hiệu quả.

    4. Kiên trì, khiêm tốn, không phê phán khi nhận xét về người khác, biết nhận ra những điểm tốt, điểm mạnh ở những người khác.


    - Tuy là người có hiểu biết hơn các bạn, song GDV đồng đẳng không bao giờ được “vỗ ngực” cho mình là người thầy của các bạn khác, chỉ nên nhận là người giúp đỡ, hỗ trợ, chia sẻ.

    - Không ai có thể biết tất cả mọi điều, do đó người GDV đồng đẳng cũng biết lắng nghe và học hỏi từ những thành viên khác của nhóm.

    - Không ai chỉ có toàn điểm xấu, nếu biết nhìn nhận tích cực, bạn sẽ thấy ở mỗi thành viên đều có những điểm mạnh, những nét đáng yêu, có thể tranh thủ để phát triển sức mạnh của nhóm.

    5. Mềm dẻo, linh hoạt trong suy nghĩ và ứng xử.

    Duy trì kỉ luật của nhóm là quan trọng, tuy nhiên, tuỳ từng hoàn cảnnh cụ thể, người GDV đồng đẳng cũng cần thay đổi linh hoạt ( Ví dụ: Quy định sẽ học từ 9 giờ đến 11 giờ, nhưng phát hiện thấy đa số thành viên mệt mỏi, uể oải, kết quả học tập không cao, người GDV đồng đẳng có thể thay đổi hoạt động khác để khuấy động không khí của lớp, của nhóm)

    6. Có kĩ năng động viên, khuyến khích và hỗ trợ người khác.

    Không phải bất cứ quyết định nào của bạn, của nhóm cũng nhận được sự ủng hộ tối đa của mọi thành viên. Hãy nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, sở thích, hoàn cảnh của từng bạn để động viên, khuyến khích và hỗ trợ họ trong công việc cũng như trong cuộc sống.

    7. Gương mẫu

    Trong con mắt của bạn bè, GDV đồng đẳng là người thầy, người lãnh đạo, thủ lĩnh… Do vậy, họ có tâm lý trông chờ xem bạn suy nghĩ, hành động ra sao để “bắt chước”. Nếu bạn chỉ biết “dạy dỗ” người khác, mà bản thân không làm gương bằng việc xung phong đi đầu trong mọi hoạt động, uy tín của bạn sẽ giảm sút nhanh chóng.

    Nếu bạn khuyên bạn bè không nên thử hút thuốc lá, bạn phải làm gương không hút thuốc. Bạn muốn mọi người tích cực tham gia lao động công ích quét dọn sân trường, bạn hãy làm gương trước. Nói chung, GDV đồng đẳng, “lời nói phải đi đôi với việc làm”.

    8. Tự tin

    Bạn cần học cách tự tin khi nói trước đám đông, tự tin khi quyết định một vấn đề nào đó. Sự e dè, nhút nhát, mặc cảm… khiến bạn không thành công trong công việc, mặc dù bạn có nhiều kiến thức và rất chăm chỉ, tích cực làm gương. Hãy nhớ, bạn là người “đững mũi chịu sào” trước tập thể hoặc nhóm của mình.

    9. Nhìn nhận các vấn đề từ nhiều khía cạnh khác nhau.

    Vấn đề nào cũng có hai mặt tích cực và tiêu cực của nó. Bạn cần xem xét vấn đề từ nhiều khía cạnh, để có ứng xử linh hoạt, mềm dẻo. Chẳng hạn, một số bạn trong nhóm phản đối khi bạn ra một quyết định nào đó, nếu bạn chỉ coi họ là “những phần tử gây rối”, bạn sẽ tìm cách gây áp lực với họ, buộc họ chấp hành, họ sẽ “không tâm phục khẩu phục”.

    Nhưng nếu bạn coi đây là một cơ hội để xem lại quyết định của mình, biết đâu bạn nhận ra rằng nhờ họ mà bạn nhìn nhận vấn đề thấu đáo hơn, điều chỉnh quyết định phù hợp hơn.

    10. Có kĩ năng ra quyết định chính xác và động viên mọi người cùng tham gia thực hiện quyết định đó.


    Là một GDV đổng đẳng, bạn sẽ phải liên tục ra các quyết định: Sẽ gặp ai để mời tham gia nhóm? Chia nhóm ra sao để trong nhóm có bạn yếu, bạn khoẻ để hỗ trợ nhau? Khi nào tổ chức lần họp đầu tiên; Sẽ tổ chức sinh hoạt CLB vào buổi tối hay ban ngày? Nên đi tham quan 1 ngày hay đi qua đêm?...

    Tất nhiên, bạn phải bàn bạc cùng cả nhóm để lấy ý kiến thống nhất mới ra quyết định. Nhưng nhiều trường hợp, bạn không thể chần chừ, không có điều kiện tổ chức lấy ý kiến tập thể, mà phải quýêt định tức thì. Vậy hãy dám ra các quyết định nhanh chóng, đúng đắn và khuyến khích mọi người tham gia.



    1. 4. MỘT SỐ KĨ NĂNG ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG .


    * Kĩ năng lôi cuốn, vận động mọi người tham gia.

    Một trong những hoạt động của các GDV đồng đẳng là lôi cuốn nhiều người tham gia. Điều này không dễ dàng, bởi không phải ai cũng muốn tham gia một hoạt động mới lạ nào đó khi người ta chưa hiểu, chưa yêu thích.

    Một trong những biện pháp thu hút người tham gia vào các hoạt động cộng đồng chính là việc người nọ rủ thêm người kia. Trong vận động cộng đồng, người ta gọi phương pháp này là phương pháp “Vết dầu loang”. 80% những người tham gia các HĐCĐ nói rằng họ tham gia là do bạn bè hay người thân rủ rê.

    Hãy đến với mọi người, chứ đừng đợi họ đến với mình. Những thành viên của nhóm nòng cốt phải phân công nhau đến những cuộc họp, những buổi mít tinh, buổi đá bóng, sinh hoạt văn nghệ của trường, lớp, thôn, bản… nơi có nhiều người tập trung để tuyên truyền, quảng bá hoạt động của bạn.

    Hãy chú ý hơn tới nhóm đối tượng "nhạy cảm". Đó là những nhóm bạn người dân tộc, chưa biết hoặc biết nói tiếng phổ thông chưa thành thạo/ nhóm bạn bỏ học hay có nguy cơ bỏ học/ những bạn có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn/ những bạn khuyết tật hay những bạn bị coi là “thành phần chậm tiến”. Khi thuyết phục được nhóm này tham gia, chính họ sẽ là những thành viên tích cực, bởi họ cảm thấy được tôn trọng, được có cơ hội thể hiện mình,chứng tỏ khả năng của bản thân.

    Phương pháp lắng nghe tra dư luận cũng là cách giúp bạn tìm ra cách lôi cuốn mọi người chú ý và tham gia vào hoạt động của cộng đồng.

    Phương pháp "Gõ cửa từng nhà – rà từng người - mời từng bạn” là phương pháp vận động vẫn còn phù hợp và rất có hiệu quả trong những hoạt động ở cộng đồng.

    Bạn nên lập danh sách những người tham gia một cách chi tiết. Trong bản danh sách này phải thể hiện được những thông tin cơ bản như: Tên, tuổi, địa chỉ, hoàn cảnh giá đình, trình độ học vấn, năng lực cá nhân, kĩ năng đặc biệt, thời gian rỗi rãi, những công việc nào người đó sẵn sàng tham gia, việc nào họ từ chối thẳng thừng.

    * Phương pháp “giữ người”

    Thu hút, lôi cuốn được người tham gia mới chỉ là thành công bước đầu. Giữ được người tham gia lâu dài mới là quan trọng nhất. Nhìn chung, những người tham gia các hoạt động của cộng đồng với nhiều mục đích khác nhau như: Được gặp gỡ mọi người; được vui vẻ, thư giãn; được học tập điều gì đó mới mẻ hay vì những mục đích "thực tế" hay "cao cả" hơn. Họ sẽ rời bỏ các hoạt động nếu họ không tìm thấy điều người ta cần. Để duy trì sự tham gia của các thành viên, hãy thực hiện một số biện pháp sau:

    - Duy trì liên lạc thường xuyên, tốt nhất là gặp gỡ trực tiếp ( face to face). Nếu phải họp hành, gặp gỡ bàn bạc công việc gì đó, thay vì mời tới trường, lớp hay Uỷ ban… bạn hãy chọn nhà một thành viên nào đó để mọi người cảm thấy tự nhiên, thân tình.

    - Luôn luôn chào đón những người mới tham gia. Giới thiệu họ với tất cả thành viên trong nhóm. Yêu cầu người mới tâm sự, nói lên suy nghĩ, cảm tưởng của mình khi được tham gia nhóm ( tổ chức hay hoạt động mới). Giúp đỡ những người mới đến tìm được "chỗ đứng" của mình trong nhóm ( tổ chức). Hãy hỏi họ thích làm gì, thạo làm những việc gì để nhóm, để hỗ trợ nhóm khi có những việc cần thiết. Lần sau hãy giao việc cho họ và nói: " Mình nghĩ, chỉ có bạn mới làm được việc này tốt nhất, hãy giúp bọn mình!". Nếu những người mới đến nhiệt tình, hãy trao cho họ một trọng trách quan trọng nào đó trong tổ chức ( nhóm) của bạn.

    - Hãy cùng nhau thảo luận về "Nội quy nhóm". Mọi người đều có thể tham gia ý kiến về 3 vấn đề: Bạn mong muốn gì ở nhóm với mình/ bạn phải chấp hành những gì nhóm yêu cầu/ hãy đưa ra một vài ý kiến về nội quy nhóm.

    - Hãy làm nhiều, họp ít - là nguyên tắc quan trọng để các hoạt động ở cộng đồng có hiệu quả. Khi bàn luận, ra quyết định việc gì đó, không nên họp toàn bộ, chỉ họp "đại diện" để dễ thống nhất ý kiến. Nhưng khi triển khai công việc, huy động tối đa nhân lực tham gia.

    - Nguyên tắc làm việc theo cặp rất hữu ích. Nó nâng cao chất lượng công việc nhờ có sự giao tiếp, trao đổi, thi đua và giám sát lẫn nhau. Các cặp nên được bố trí xen kẽ sao cho một nam - một nữ; một người dân tộc này - một người dân tộc khác, một người ở làng ( bản) này với một người ở làng ( bản khác) sẽ tốt hơn là nhóm "thuần chủng".

    - Tạo cho mọi người những khoảng thời gian hay hoạt động vui vẻ. Nếu chỉ có công việc và công việc, người ta sẽ chán nản, mệt mỏi mà bỏ việc. Hãy có những buổi vui chơi, dã ngoại, ăn uống, tụ tập sẽ gắn bó mọi người trong tổ chức, nhóm lại với nhau.

    * Người thủ lĩnh

    Trong các hoạt động tại cộng đồng, các GDV đồng đẳng đóng vai trò là một thủ lĩnh. Có người thủ lĩnh tốt là chìa khoá thành công của các công việc. Thủ lĩnh không phải là người sai khiến người khác làm việc, mà là động viên và giúp đỡ họ hoàn thành công việc được giao. Thủ lĩnh không phải là người thích thú với việc được làm thủ lĩnh mãi mãi, mà phải tìm tòi, bồi dưỡng, đào tạo, giới thiệu những thủ lĩnh mới thay thế mình.

    Thủ lĩnh tốt phải là người:

    1. Làm gương tốt. Có những thủ lĩnh nói năng tốt, tổ chức tốt, được mọi người coi như "thần tượng". Nhưng cũng có những thủ lĩnh chinh phục mọi người bằng tấm gương của bản thân: tận tuỵ thân tình, bình đẳng, gần gũi và sáng tạo. Nhiều khi, để lôi kéo mọi người tham gia việc gì đó, người thủ lĩnh đích thân làm trước và không có bất cứ lời hiệu triệu, hô hào nào, nhưng sau đó mọi người tham gia rất đông.

    2. Người thủ lĩnh tốt là người biết chia nhỏ công việc và phân công cho từng nhóm, từng bộ phận đảm nhiệm. Các nhóm hoàn thành công việc theo cách riêng của mình. Người thủ lĩnh chỉ quan tâm theo dõi, giám sát. Không ai muốn làm việc mà có người đứng cạnh kể thúc giục. Nhưng họ cũng không vui khi việc họ làm chẳng được ai quan tâm, để ý.

    3. Thủ lĩnh phải vui vẻ, hài lòng, khen ngợi, động viên tất cả mọi sự đóng góp của các thành viên, dù là rất nhỏ. Khi nhận ra một sự cố gắng nào đó của một ai đó, thủ lĩnh biết tận dụng cơ hội ( ở cuộc họp, trong khi nói chuyện trực tiếp, trong thư..) không quên nói: "Cảm ơn bạn đã tham gia đóng góp". Lưu ý đến cả sự động viên vật chất và tinh thần một cách hợp lý.

    4. Sẵn sàng nghe những lời phê bình, chỉ trích. Nói chung việc chấp nhận, lắng nghe lời phê bình là khó khăn với nhiều thủ lĩnh. Nhưng thủ lĩnh tốt là tạo cho anh em trong cộng đồng cảm giác an toàn, tự nhiên khi họ đưa ra những lời nhận xét, phê phán.

    5. Thủ lĩnh tốt là người biét giúp người khác tin tưởng vào chính bản thân mình. Đồng thời, cũng làm cho họ tin vào người thủ lĩnh của họ. Để làm được việc này, rất sự chân thành, cầu thị và thiện ý.

    6. Hãy tạo cho công việc đang làm một "mục tiêu cao cả". Con người vốn có tính hướng thiện và hướng tới sự cao cả. Công việc đang làm dù nhỏ bé, thủ lĩnh cùng phải biết "thổi vào nó" một ý nghĩa lớn lao. Nếu việc trồng cây nếu chỉ là “mang lại bóng mát”, “cho ta gỗ” hay “quả để ăn” sẽ không gây hứng thú bằng việc "tạo ra màu xanh cho đất nước, giữ gìn bầu khí quyển trong lành, giữ mãi lá phổi cho con cháu muôn đời mai sau!". Để làm việc này tốt, thủ lĩnh cũng phải học kĩ năng hùng biện, hiệu triệu, kêu gọi trước đám đông.

    7. Thủ lĩnh giỏi không phải là người việc gì cũng lao vào làm, mà là khích lệ để mọi người làm. "Một người lo bằng kho người làm".
  2. phanquocviet New Member

    Số bài viết: 918
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    II. KĨ NĂNG THỐNG NHẤT Ý KIẾN TẬP THỂ

    1. Tại sao phải thống nhất ý kiến tập thể?

    Hãy suy nghĩ về ý nghĩa những câu sau:

    Ø Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

    Ø Ba người dại hợp lại thành người khôn.

    Ø Không ai có thể tự mình giải quyết mọi vấn đề của tập thể.

    Ø Học thầy, không tầy học bạn.

    Thống nhất được ý kiến trong tập thể là tạo ra một môi trường thân thiện, mà ở đó các thành viên cảm thấy thoải mái, tự tin để làm việc với nhau, hợp tác và hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt công việc chung. Các thành viên sẽ tích cực hơn khi thấy ý kiến của mình được nhìn nhận, đánh giá đúng mức, không có sự thiên vị.

    [IMG]

    2. Kĩ năng thống nhất ý kiến của tập thể.

    ü Xác định vấn đề cần lấy ý kiến: Chủ toạ hay trưởng nhóm nêu vấn đề, cả tập thể thảo luận để làm rõ vấn đề. Ví dụ: Tại sao lớp chúng ta không đồng ý đi tham quan vào sáng chủ nhật tuần tới?

    ü Mỗi cá nhân có những ý kiến riêng của mình. Yêu cầu các thành viên tập thể đưa ra khoảng 5 ý kiến ( lý do) khác nhau. Mỗi lý do viết vào một tấm thẻ ( card), sau đó chính bản thân mỗi cá nhân chọn trong 5 ý kiến của mình ra 3 ý kiến được coi là “ hợp lý” nhất.

    ü Thống nhất ý kiến trong nhóm nhỏ. Chia tập thể ( lớp) thành những nhóm nhỏ để thảo luận. Trong nhóm nhỏ, các thành viên nêu 3 ý kiến của mình, sau đó nhóm chọn ra 10 ý kiến “ hợp lý” nhất.

    ü Mỗi nhóm nhỏ chọn 3 trong 10 ý kiến của mình, dán lên bảng. Cả tập thể thảo luận lần 1. Cả lớp chọn một chủ đề muốn thống nhất. Tập huấn viên viết lên giấy to và dán vào bảng. Đọc to các ý kiến và giải thích để cả tập thể cùng hiểu rõ nội dung ý kiến. Chọn những ý kiến trùng nhau, dán vào một cột.

    ü Lấy ý kiến tập thể lần 2. Mỗi nhóm lại đưa ra 3 ý kiến mới. Lại xem xét như lần trước.

    ü Lần cuối cùng, mỗi người cầm 1 ý kiến của mình tự lên bảng, dán vào cột phù hợp. Cả lớp cùng nhìn lại lần cuối xem có ý kiến nào cần chuyển sang cột khác không. Đặt tên cho mỗi cột. Tên của mỗi cột trả lời đúng chủ đề ban đầu: ( Vì sao chúng ta không đi tham quan vào sáng chủ nhật tuần tới?).

    ü Kết luận chung: ( Đa số các ý kiến cho rằng…; một số ý kiến cho rằng….; đặc biệt có ý kiến cho rằng….; như vậy, chúng ta thống nhất là… ). đây là ý kiến của đa số trong tập thể.

    3. Lưu ý khi lấy ý kiến thống nhất.

    v Ai cũng được tham gia ý kiến, mọi ý kiến đều được tôn trọng, nếu có ý kiến trái ngược, cần được làm rõ.

    v Các ý kiến cá nhân nên được hỏi kín, tránh trường hợp một người nêu ý kiến, người khác a dua theo hoặc bị phản đối tức thì, gây không khí căng thẳng.

    v Không được để ý kiến của cán bộ, của những người có uy tín trong tập thể ảnh hưởng tới sự tham gia đóng góp ý kiến của những thành viên khác.

    v Trong trường hợp không thống nhất được ý kiến, có thể hoãn buổi lấy ý kiến đến lần sau, tránh gò ép, gây bất bình trong tập thể.
  3. phanquocviet New Member

    Số bài viết: 918
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    III- KĨ NĂNG HOÁ GIẢI CẢM XÚC TIÊU CỰC

    1. Kĩ năng hoá giải cảm xúc tiêu cực là gì?

    1. 1. Cảm xúc tiêu cực.

    Buồn chán vì bị bố mẹ mắng mỏ, xấu hổ vì bị điểm xấu hay bị thầy cô giáo khiển trách, giận dỗi vì bị bạn bè hiểu lầm, lo lắng vì sắp phải thi, đau khổ vì phải chia tay với một người bạn thân nhất, bực bội vì bị một người nào đó nghi oan cho mình… là những cảm xúc tiêu cực, khiến chúng ta cảm thấy căng thẳng, mất vui.

    Cảm xúc tiêu cực là những cảm xúc thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, không thể nào tránh hết được. Không phải lúc nào cảm xúc tiêu cực cũng là “ xấu”. Có những trường hợp, cảm xúc tiêu cực là động lực để chúng ta vươn lên trong cuộc sống. Ví dụ: Vì xấu hổ do thi trượt, khiến chúng ta phải cố gắng chăm chỉ học tập hơn, quyết tâm dành điểm cao. Nhưng trong nhiều trường hợp, cảm xúc tiêu cực tạo ra áp lực, khiến cho chúng ta không tập trung vào học tập, vui sống, làm việc, gây ra những hậu quả không tốt.

    1. 2. Kĩ năng hoá giải cảm xúc tiêu cực.

    Là khả năng, cách thức chúng ta loại bỏ nhanh chóng các cảm xúc tiêu cực hoặc biến nó thành động lực vươn lên trong cuộc sống.

    Ví dụ: Một bạn học sinh bị cô giáo khiển trách vì không học bài, làm bài ở nhà, nên bị điểm xấu. Có hai tình huống xảy ra:

    - Tình huống 1: Bạn học sinh đó rất đau khổ, buồn chán. Bạn ấy không thể tập trung học tập được nữa. Không những vậy, do xấu hổ, bạn ấy xa lánh bạn bè, ngại đến lớp. Bạn ấy còn nảy sinh ác cảm với cô giáo, cho rằng cô giáo không yêu mình, không công bằng với mình, nên hay bỏ tiết học của cô. Kết quả, cuối năm bạn phải thi lại môn học này và bị đánh tụt một bậc hạnh kiểm.

    - Tình huống 2: Bạn học sinh suy nghĩ kĩ về lý do mình bị khiển trách, nhận ra rằng mình đã không học kĩ bài. Bạn ấy đã rủ bạn bè đi đá bóng một lúc cho thoải mái. Sau bữa ăn tối, bạn ấy ngồi vào bàn học, không chỉ học lại bài mà mình đã được điểm kém, mà còn học thuộc bài của ngày hôm sau. Hôm sau, bạn ấy xung phong lên bảng làm bài, được điểm cao và được cô giáo tuyên dương trước lớp.

    Chúng ta nói: Trong tình huống thứ hai, bạn học sinh đã có kĩ năng hoá giải cảm xúc tiêu cực, biến thất bại thành động lực để đi tới thành công.

    2. Tại sao chúng ta cần hoá giải ( loại bỏ) các cảm xúc tiêu cực?

    Chúng ta cần loại bỏ những cảm xúc tiêu cực, bởi trong nhiều trường hợp, cảm xúc tiêu cực có tác động xấu tới các mặt sức khoẻ thể chất, tâm lý tình cảm, tư duy và hành vi – hành động.

    ü Về sức khoẻ thể chất: Mệt mỏi ; Đổ mồ hôi ; Chóng mặt ; Đau cơ bắp ; Muốn ngất đi ; Tim đập nhanh ; Mệt lả người ; Đau đầu …

    ü Về tâm lý - tình cảm: Có nhiều cảm xúc lẫn lộn, thay đổi nhanh; Cảm thấy bồi hồi, lo lắng, sợ hãi ; Có mặc cảm tội lỗi ; Hân hoan cao độ; Nổi giận ; Buồn ; Cảm thấy vô vọng ; Cảm thấy bị dồn nén ; Cảm thấy xa lạ ; Mất phương hướng ; Dễ nổi nóng, nổi cáu ; Tự đổ lỗi cho bản thân ; Cảm thấy dễ bị tổn thương…

    ü Về tư duy, suy nghĩ: Khó tập trung ; Không muốn suy nghĩ gì nữa; Ý nghĩa quanh quẩn; Suy nghĩ chậm, không nghĩ ra được; Không nhớ; Bị lẫn lộn; Suy nghĩ tiêu cực ( Ví dụ : không ai cẩn đến mình); Nghi ngờ (Ví dụ : chắc không ai quý mến mình nữa); Hoang tưởng ; Không biết quyết định thế nào; Hồi tưởng lại những sự buồn phiền gần đây nhất ; Cảm thấy mất lòng tin…

    ü Về hành vi – hành động: Khó ngủ, ăn không ngon ; Nói năng không rõ ràng, khó hiểu ; Nói liên tục về một sự việc ; Hay tranh luận ; Rút lui ; Phóng đại ; Không muốn tiếp xúc với người khác ; Uống rượu, bia ;Uống thuốc an thần ; Không muốn năng động như bình thường …
    [IMG]

    3. Nội dung kĩ năng hoá giải cảm xúc tiêu cực.

    Để có kĩ năng loại bỏ cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần có những kĩ năng như sau:

    3. 1. Nhận diện các dấu hiệu của cảm xúc tiêu cực và các tình huống dễ tạo ra cảm xúc tiêu cực.

    3. 2. Nhận diện các phản ứng khác nhau của mỗi người trước những cảm xúc tiêu cực.

    3. 3. Ứng phó với các cảm xúc tiêu cực.

    Để ứng phó với các cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần làm những công việc sau:

    3. 3. 1. Giải toả cảm xúc tiêu cực bằng nhiều hoạt động khác nhau.

    Dưới đây là một số hành vi, hành động , công việc mà con người thường làm khi có những cảm xúc tiêu cực.

    Rút lui (không muốn nói chuyện hay chơi với người khác) ----- Chơi trò chơi điện tử

    Thăm người thân quen ---------------------------------------------- Ăn nhiều hơn

    Bỏ nhóm, bỏ việc ---------------------------------------------------- Tránh hoặc trì hoãn không làm việc phải làm

    Ngủ ít hơn ------------------------------------------------------------ Cầu nguyện

    Vẽ --------------------------------------------------------------------- Nghỉ một ngày

    Dọn dẹp -------------------------------------------------------------- Nói cho mọi người biết là sự việc đã tệ hại như thế nào đối với mình

    Khóc ------------------------------------------------------------------ Làm liều

    Gặp người tư vấn --------------------------------------------------- Ngủ nhiều hơn

    Gọi điện cho bạn ---------------------------------------------------- Viết lại những gì xảy ra

    Đi ngủ sớm hơn ----------------------------------------------------- Tập thể dục

    Thức khuya ---------------------------------------------------------- Nghe nhạc

    Cười đùa, khôi hài --------------------------------------------------- Tìm bạn mới

    Ăn ít hơn -------------------------------------------------------------- Bỏ đi

    Đổ lỗi cho người khác ----------------------------------------------- Tự cho là mình có lỗi

    Nhở sự giúp đỡ ------------------------------------------------------- Làm việc miệt mài hơn

    Ngẫm nghĩ, suy nghĩ ------------------------------------------------- Giả vờ như mọi việc đều ổn

    Xem TV ----------------------------------------------------------------- Hút thuốc

    Chơi thể thao --------------------------------------------------------- Than phiền

    Đặt thứ tự ưu tiên (làm những việc quan trọng trước tiên) ---- Dự tính việc phải làm và cách làm

    Đánh nhau ------------------------------------------------------------ Suy nghĩ là sự việc sẽ diễn ra theo chiều hướng tốt

    Lo lắng ----------------------------------------------------------------- Đi chơi với nhau


    Bạn hãy lựa chọn những việc làm mà theo bạn là để giải toả các cảm xúc tiêu cực một cách tốt nhất và lý giải vì sao bạn lại chọn lựa những công việc đó?


    Nên ---------------------------------------------------------Không nên


    Tâm sự với bạn bè và người thân --------------------------------- Lo lắng

    Chơi thể thao ---------------------------------------------------------- Thức khuya

    Viết nhật kí ------------------------------------------------------------- Than phiền

    Nghe nhạc -------------------------------------------------------------- Bỏ ăn

    Đi chơi ------------------------------------------------------------------- Hút thuốc lá

    Suy nghĩ là sự việc sẽ diễn ra theo hướng tốt đẹp ------------- Đổ lỗi cho người khác

    3. 3. 2. Suy nghĩ theo hướng tích cực.

    Thông thường sự căng thẳng là do ta dễ có suy nghĩ tiêu cực về một tình huống xảy ra. Việc khuyến khích các cách suy nghĩ mới, tích cực hơn trong những tình huống như vậy sẽ góp phần làm giảm bớt sự căng thẳng, dẫn đến hướng hành động tích cực để cải thiện tình hình.

    Với mỗi tình huống, mỗi cảm xúc tiêu cực, chúng ta có thể nghĩ theo nhiều hướng khác nhau.

    Ví dụ: Một người bị mẹ mắng có thể có hai cách nghĩ khác nhau.

    - Tiêu cực: Mẹ bao giờ cũng khắt khe với mình; vậy là mẹ có yêu mình đâu; chắc mẹ nghĩ mình là đứa con hư hỏng; trong gia đình có ai cần mình nữa đâu; mình sẽ bỏ nhà đi đâu đó để “ doạ” mẹ một phen…

    - Tích cực: Mình làm khổ mẹ nhiều quá; mẹ có thương mình, muốn mình tiến bộ mới nhắc mình như thế; mình sẽ phải làm điều gì đó để mẹ vui, không phải lo lắng về mình nữa; mình sẽ xin lỗi mẹ và hứa sẽ không làm mẹ buồn nữa…

    Từ hai hướng suy nghĩ tiêu cực và tích cực khác nhau sẽ dẫn tới những hành vi và hậu quả khác nhau. Bạn hãy thử tập suy nghĩ tích cực trong những trường hợp sau:

    - Không được chọn vào đội tuyển học sinh giỏi của trường.

    - Bị một cô bạn ( cậu bạn) nói xấu với những người khác.
  4. phanquocviet New Member

    Số bài viết: 918
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    IV. KỸ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH

    1. Kỹ năng ra quyết định là gì?

    Kỹ năng ra quyết định là một loạt các kết luận và hoạt động của bản thân để đưa ra một quyết định đảm bảo đạt được một kết quả nào đó theo mong muốn của bản thân.

    Những người thành công thích cảm giác tự tin do biết cách lựa chọn khôn ngoan thích hợp. Cùng với việc rèn luyện, bạn có thể cải thiện khả năng đưa ra những quyết định tốt cho mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống - riêng tư, tài chính và nghề nghiệp - vì cuộc sống bao gồm rất nhiều quyết định và những lựa chọn tốt nhất là chìa khoá cho sự thành công của bạn. Khả năng đưa ra quyết định tốt có thể giúp bạn:

    * Đạt được mục đích đã đề ra trong học tập, trong cuộc sống ở gia đình và nhà trường cũng như cuộc sống tương lai của bạn.
    * Tránh được những sai lầm có thể để lại hậu quả không tốt cho bạn.

    Với các bạn học sinh còn nhỏ tuổi, việc đưa ra một quyết định chín chắn là rất có lợi và đó là một trong những dấu hiệu bạn đã khôn ngoan hơn, trưởng thành hơn. Cho dù bạn đang học, đang làm việc, kiếm tiền hay đang đi chơi cùng bạn bè thì điều quan trọng là vẫn phải nghĩ về những hậu quả trước khi bạn đưa ra một quyết định.

    [IMG]

    Sau đây là một ví dụ:

    Hãy tưởng tượng bạn đang đi chơi cùng bạn bè, một người bạn rủ bạn hút thử một điếu thuốc lá, bạn sẽ từ chối hay nhận lời? Hoặc vào một ngày nghỉ, vài bạn hàng xóm rủ bạn đi tắm ở suối, nhưng bạn không biết bơi. Bạn sẽ từ chối hay nhận lời, từ chối thế nào hay bạn phải nghĩ đến một giải pháp nào đó?

    Cuộc sống là vậy đó! Chúng ta luôn phải đưa ra quyết định và phải có trách nhiệm với quyết định của mình. Quyết định là quá trình lựa chọn bạn phải làm gì bằng việc xem xét các hậu quả của những lựa chọn khác nhau mà có thể xảy ra.

    2. Các bước để đưa ra một quyết định

    Trong cuộc sống, có những quyết định rất đơn giản, chỉ cần một "tích tắc" là chúng ta đã có thể cho "ra đời" một quyết định đúng. Ví dụ như: sẽ quyết định hôm nay mình phải mặc bộ quần áo nào đến trường? ( Dù bạn mặc quần áo màu gì đến trường cũng không gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống của bạn).

    Nhưng cũng có những quyết định rất phức tạp đòi hỏi chúng ta phải suy nghĩ, có thể hàng ngày, hàng giờ và đôi khi còn cần phải tham khảo các ý kiến từ những người khác. Vậy với những quyết định phức tạp thì bạn sẽ làm gì để đưa ra một quyết định chín chắn cho mình? Trong trường hợp này, bạn hãy tham khảo và làm theo những bước sau đây:

    Bước 1: Hiểu vấn đề
    * Bạn phải quyết định điều gì?
    * Đảm bảo là bạn phải tập trung chính xác vào vấn đề mà gây ra sự rắc rối.

    Để hiểu rõ vấn đề, bạn hãy đặt câu hỏi: “Ta cần quyết định điều gì?” và tự trả lời. Ví dụ: Vấn đề cần quyết định của bạn là “Có nên bỏ đội bóng đá để tham gia đội cầu lông không?

    Bước 2: Nhận định các giải pháp

    * Những lựa chọn của bạn là gì? ( Ví dụ: Bỏ đội bóng, sang đội cầu lông/ Không bỏ đội bóng mà vẫn tham gia đội cầu lông/ Duy trì tham gia đội bóng nhưng không tham gia đội cầu lông)
    * Nghĩ đến các cách mà bạn có thể giải quyết được vấn đề. ( Với mỗi lựa chọn kể trên, bạn sẽ phải làm gì để đạt được điều bạn mong muốn?)
    * Tham khảo ý kiến từ những người khác, có thể là bố mẹ, thầy cô, bạn bè hoặc những người mà bạn cảm thấy tin tưởng.
    * Lắng nghe những ý kiến góp ý và phân tích trên cơ sở thực tế của bản thân.

    Bước 3: Đưa ra các lý lẽ tán thành và phản đối của mỗi lựa chọn

    * Lựa chọn một số giải pháp thực thi. ( Ví dụ: Bạn chọn cả hai phương án là không bỏ đội bóng nhưng cũng không tham gia đội cầu lông và vừa tham gia đội bóng vừa tham gia đội cầu lông)
    * Suy nghĩ và so sánh đến ưu điểm, nhược điểm của từng giải pháp.
    * Xác định hậu quả tiềm tàng và các kết quả có thể đạt được cho mỗi lựa chọn và ảnh hưởng của nó đối với người khác.

    Bước 4: Quyết định đâu là giải pháp tốt nhất, sau đó làm theo giải pháp đó

    * Kết hợp tất cả các thông tin để quyết định đâu là sự lựa chọn tốt nhất.
    * Quyết định và thực hiện.
    * Chịu trách nhiệm về quyết định và hành động của mình.

    3. Những điều “nên” và “không nên” khi ra quyết định.

    3. 1. Những điều “nên”.

    * Trung thực trong việc xác định và đánh giá vấn đề
    * Chấp nhận trách nhiệm cho các quyết định trong cuộc sống của mình
    * Sử dụng thời gian một cách khôn ngoan khi bạn quyết định – Sử dụng tối đa thời gian mà bạn cần để không tạo thêm vấn đề mới
    * Có sự tự tin trong khả năng đưa ra quyết định của mình – và khả năng học hỏi từ những sai lầm của bạn nữa.

    3. 2. Những điều “không nên”

    * Không nên có những mong muốn không thực tế cho bản thân bạn – chắc chắn sớm hay muộn bạn cũng sẽ có quyết định sai
    * Không nên vội vàng quyết định, trừ khi thật cần thiết. Cần tuân thủ theo 4 bước khi đưa ra quyết định .
    * Không nên làm những điều mà “làm cũng được, không làm cũng chẳng sao”.
    * Không lên lừa gạt bản thân mình bằng cách chọn những giải pháp dễ dàng và thuận lợi – nhưng không giải quyết được vấn đề.
    * Không nên né tránh, chần chừ khi cần ra quyết định. Bạn hãy dũng cảm ra quyết định cho bản thân và chịu trách nhiệm trước quyết định ấy. Không làm điều gì, không quyết định được một vấn đề gì… không phải là người “khôn ngoan” mà là người “chậm chạp”.

    Ghi nhớ: Đưa ra quyết định thì dễ – Nhưng để đưa ra quyết định đúng yêu cầu phải có kiến thức và kỹ năng.


    Mời bạn hãy đọc kĩ tình huống sau để hiểu rõ hơn về kĩ năng ra quyết định:


    Huy là học sinh lớp 5. Huy có một người bạn thân tên là Hoàng đang học lớp 7. Hàng ngày hai bạn thường đi chơi, học nhóm cùng nhau. Bố mẹ Huy rất quý Hoàng vì thấy Huy và Hoàng thân thiết như hai anh em một nhà.

    Một hôm Hoàng đưa cho Huy điếu thuốc lá và bảo : « Là con trai phải bíêt hút thuốc lá, nếu không thì là con gái ». Tuy rất nể Hoàng, nhưng Huy cũng đắn đo suy nghĩ, bởi Huy biết hút thuốc lá rất có hại cho sức khoẻ. Huy muốn từ chối, nhưng lại sợ Hoàng phật lòng. Chính Hoàng đã kèm cặp cho Huy từ một học sinh kém về môn Toán trở thành học sinh giỏi. Chính Hoàng đã dẫn dắt Huy tham gia đội bóng đá của trường và bảo vệ Huy khi có một số bạn lớn tuổi bắt nạt. Càng nghĩ, Huy càng khó quyết định.

    Rồi Huy đem câu chuyện này hỏi Lan, một bạn gái thân học cùng lớp của Huy. Lan nói : « Thuốc lá không làm cậu trở thành con trai đâu. Có bao nhiêu người thanh niên trưởng thành, học giỏi, họ có hút thuốc đâu mà vẫn được mọi người yêu mến, kính trọng. Cậu chớ thử, lỡ may thành nghiện thì chết ».

    Sau khi nhận được lời khuyên như vậy Huy đã quyết định sẽ không thử hút thuốc lá, cho dù Hoàng có giận hay không chơi với Huy chăng nữa. Huy cảm thấy thật thoải mái và tự tin hơn khi đã nói KHÔNG với thuốc lá.

    Sau đây là câu hỏi dành cho bạn:

    · Hãy thử đặt bạn vào tình huống của Huy, bạn sẽ làm gì?

    · Bạn có cân nhắc kĩ trước khi đi đến quyết định của mình không?

    · Với mỗi phương án giải quyết (hút hoặc từ chối) bạn có cân nhắc và lường trước các kết quả và hậu quả của nó không?

    · Khi cảm thấy mình chưa tự tin trong quyết định của mình, bạn có cảm thấy thoải mái và tự tin khi tham khảo ý kiến từ những người khác không?

    Nếu những câu hỏi trên trả lời là có thì bạn có thể yên tâm trong các quyết định của mình.
  5. phanquocviet New Member

    Số bài viết: 918
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    <b>V - KỸ NĂNG ĐẶT MỤC TIÊU VÀ LẬP KẾ HOẠCH

    Đặt mục tiêu và xây dựng kế hoạch cho cuộc sống là hai kĩ năng không tách rời nhau. Mục tiêu trả lời câu hỏi: “bạn muốn đạt được gì?”, còn kế hoạch trả lời câu hỏi: “Làm gì và làm thế nào để đạt mục tiêu đề ra”

    [IMG]

    1. Mục tiêu là gì?

    Mục tiêu là những thành tựu mà chúng ta muốn đạt được trong tương lai. Chúng ta sẽ cùng bàn về hai loại mục tiêu, đó là “mục tiêu ngắn hạn/trước mắt” (mục tiêu sẽ đạt được trong khoảng 6 tháng) và “mục tiêu dài hạn” (mục tiêu sẽ đạt được trong một năm hoặc lâu hơn).

    Ví dụ: Hãy nghĩ đến ngày mai. Bạn tưởng tượng và tự hỏi mình xem ngày mai bạn sẽ:
    ü Thức dậy lúc mấy giờ?

    ü Có đi học hay nghỉ học?

    ü Sẽ làm những việc gì vào buổi sáng?

    ü Buổi chiều bạn sẽ đi đâu, gặp ai?

    ü Liệu cha mẹ có đồng ý cho bạn đi dự sinh nhật cô bạn ( cậu bạn) thân ở làng bên không?

    ü Bạn sẽ làm gì để thuyết phục cha mẹ đồng ý?
    Hãy nghĩ đến tương lai của bạn.Tưởng tượng xem cuộc sống của bạn trong năm tới sẽ thế nào. Hãy tự hỏi xem khi đó:

    * Bạn sẽ học lớp mấy, học trường nào?
    * Những ai là bạn của bạn?
    * Bạn làm gì trong thời gian rỗi?
    * Bạn có hút thuốc, uống rượu, hay dùng chất kích thích không?
    * Bạn có dùng thời gian rảnh rỗi giúp đỡ việc gia đình không? Đó là những việc gì?
    * Mục tiêu phấn đấu trong năm học tới của bạn là gì? Đạt học sinh giỏi, tiên tiến hay trung bình?
    * Bạn muốn trở thành người như thế nào trong tương lai?

    Tiếp tục hình dung cuộc sống của bạn trong những năm sau đó như thế nào và cũng tự đặt những câu hỏi tương tự. Giờ hãy nghĩ tới cuộc sống của bạn khi bạn được khoảng 27, 28 tuổi. Khi đó:

    * Bạn đã có gia đình riêng chưa?
    * Bạn đang làm việc gì?
    * Sức khoẻ của bạn ra sao?
    * Kinh tế gia đình bạn thế nào?
    * Bạn có thể gặp những khó khăn gì?
    * Liệu cuộc sống của bạn có bị tác động bởi rượu, bia hay chất kích thích?

    Trên đây là 3 ví dụ về “ mục tiêu sống” của mỗi người chúng ta.

    2. Mục tiêu trước mắt ( ngắn hạn).

    Mục tiêu trước mắt là kế hoạch có thể hoàn thành trong vòng 6 tháng. Ví dụ:

    * Hôm nay, tôi sẽ lau nhà.
    * Tôi sẽ vượt qua kì thi trong hai tháng tới.
    * Tôi sẽ thêu khăn trải bàn để tháng tới đem ra chợ bán.

    Đặt ra mục tiêu ngắn hạn có thể giúp bạn lập kế hoạch để hoàn thành những công việc sẽ xảy ra trong tương lai gần. Khi bạn đề ra những mục tiêu thì hãy viết ra và lên kế hoạch làm thế nào để đạt được chúng như vậy bạn sẽ dễ dàng hoàn thành mục tiêu hơn. Ví dụ nếu mục tiêu của bạn là giành được điểm tốt trong kì thi hai tháng tới thì hãy ngồi xuống và ghi ra bạn sẽ chuẩn bị như thế nào để có thể làm tốt bài thi. Bạn sẽ xắp xếp thời gian học như thế nào (hàng ngày hay tuần ba buổi...)? Bạn sẽ học ở đâu? Ai sẽ động viên bạn? Bạn sẽ học với thời gian bao lâu? Nếu bạn thực hiện theo kế hoạch, có thể bạn sẽ làm tốt bài thi. Như vậy bạn sẽ đạt được mục tiêu của mình.

    3. Mục tiêu dài hạn.

    Mục tiêu dài hạn kế hoạch có thể hoàn thành trong một năm hoặc lâu hơn. Chẳng hạn như:

    * Tôi sẽ đi học đại học để trở thành bác sĩ.
    * Tôi sẽ sinh hai đứa con và chúng nó sẽ học ở những trường có chất lượng.
    * Tôi sẽ có một doanh nghiệp tư nhân sau 5 năm nữa.

    Mục tiêu dài hạn là những kế hoạcch giúp bạn đạt được ước mơ của mình. Khi bạn lập ra kế hoạch làm thế nào để đạt được mục tiêu bạn sẽ tránh được những hành vi có thể cản trở việc bạn đạt được ước mơ đó. Mục tiêu dài hạn được hoàn thành nhờ việc hoàn thành các mục tiêu ngắn hạn. Ví dụ, nếu bạn muốn học ở một trường đại học uy tín bạn cần phải lập ra các kế hoach ngắn hạn để giành được điểm tốt ở trường, để sau này có thể làm tốt bài thi đại học và tránh xa các tệ nạn xã hội - cái có thể làm bạn mất cơ hội đặt chân vào cổng trường đại học.

    4. Xây dựng mục tiêu ( đặt mục tiêu)

    1. Khi xây dựng mục tiêu bạn nên nhớ một số điểm sau:

    * Ghi các mục tiêu ra thật rõ ràng. Trình bày những gì bạn cần làm chứ không phải những gì bạn nên tránh. Ví dụ: nếu bạn cảm thầy thói quen ăn uống của mình có vấn đề thì bạn có thể đưa ra mục tiêu như sau “Tôi sẽ ăn nhiều hoa quả và rau xanh hơn để có lối sống lành mạnh hơn”. Bạn không nên nói “Tôi sẽ không ăn kẹo, bánh và các loại thực phẩm không tốt cho sức khoẻ”. Nếu bạn luôn nghĩ đến những việc bạn cần làm ( thay vì những việc không nên làm ) thì sẽ dễ dàng thành công hơn và sẽ có ý nghĩ tích cực hơn về việc cần làm để đạt được mục tiêu.

    * Đặt ra những tiêu chuẩn cao nhưng phải thiết thực. Đưa ra mục tiêu có thể đạt được nhưng đừng đưa ra những mục tiêu có thể dễ dàng đạt được như vậy bạn sẽ thấy các mục tiêu này nhàm chán. Thách thức bản thân cũng là một điều rất quan trọng.

    * Phải cụ thể: Nếu bạn đề ra mục tiêu không rõ ràng thì bạn sẽ khó xác định được bạn cần làm những gì để đạt được mục tiêu và bạn sẽ dễ dãi với bản thân khi bạn không thực hiện đúng theo kế hoạch. Ví dụ: nếu mục tiêu của bạn là “Năm 19 tuổi tôi sẽ học tại trường Đại học Y Hà Nội để trở thành bác sĩ ” thì không nên chỉ đề ra mục tiêu là “Tôi muốn đi học” vì như vậy quá chung chung. Liệu bạn có muốn học tại một trường đại học, cao đẳng hay trường chuyên nghiệp nào đó? Nếu bạn không cụ thể hoá những gì bạn thực sự muốn thì bạn biết làm thế nào để giành được mục tiêu của mình.

    2. Lập kế hoach.

    Kế hoạch là việc cụ thể hoá các việc cần làm, những mốc thời gian, những kết quả cần đạt trong từng khoảng thời gian nhỏ, cách thức tiến hành, những điều cần thiết và sự hỗ trợ nào… để có thể đạt mục tiêu đề ra. Nếu mục tiêu trả lời cho câu hỏi: “Ta muốn đạt được điều gì?” thì kế hoạch trả lời câu hỏi: “Làm gì và như thế nào để đạt được ước muốn đó”

    Các bước sau đây sẽ giúp bạn thành lập mục tiêu của mình:
    1. Xác định mục tiêu: Ghi ra một mục tiêu ngắn hạn và một mục tiêu dài hạn. Ví dụ: Tôi sẽ học tại một trường đại học ở Hà Nội chuyên nghành tiếng Anh để sau này trở thành giáo viên dạy tiếng Anh.

    2. Những lợi ích mà tôi sẽ có được nếu tôi đạt được mục tiêu của mình là gì? Chẳng hạn như là “Tôi sẽ có thể nói chuyện với người nước ngoài”, “vì tôi có thể hiểu tiếng Anh nên tôi sẽ có thể tiếp cận nhiều nguồn thông tin trên mạng internet.”

    3. Những trở ngại ngăn cản tôi đạt được muc tiêu của mình? Nếu tôi không tạo được thói quen học tốt từ bây giờ tôi sẽ không thể bước vào cổng trường đại học.” Sau khi xác định những trở ngại bạn cần lập ra chương trình thay đổi hành vi để giúp bạn khắc phục được bất kì thói quen nào làm hạn chế khả năng bạn giành được mục tiêu.

    4. Bạn cần phải học hay làm gì? “Tôi phải tập thói quen học tập hợp lý như vậy tôi mới có thể làm tốt các bài thi.”, “Tôi cần học tiếng Anh.”

    5. Ai sẽ đông viên tôi? “Cô giáo tôi, mẹ tôi, hoặc người bạn hàng xóm”

    6. Kế hoạch thực hiện của tôi như thế nào? “Trước tiên tôi sẽ học bài hàng ngày để làm tốt các bài thi. Tôi sẽ dành thời gian để học tiếng Anh và luyện nói tiếng Anh với người bạn gái ( trai) cùng lớp. Tôi sẽ nộp hồ sơ vào một trường đại học ngoại ngữ nào đó ở Hà Nội

    7. Ngày hoàn thành: Khi nào tôi sẽ hoàn thành mục tiêu? Ví dụ đưa ra ngày bạn sẽ lên Đại học.
    5. Thực hành đặt mục tiêu và lập kế hoạch.

    Hãy tập đặc mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện mục tiêu của bản thân bạn cho:

    Ø Tuần tới.

    Ø Tháng tới.

    Ø Năm tới.

    Ø 5 năm sau.</b>
  6. phanquocviet New Member

    Số bài viết: 918
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    <b>VI- KĨ NĂNG QUẢN LÝ BẢN THÂN.

    1. Thế nào là kĩ năng quản lý bản thân?

    Đó là những cách thức ( phương pháp, chiến thuật) của cá nhân giúp cho cá nhân đó có cuộc sống tốt đẹp hơn, bao gồm việc đặt mục tiêu, mục đích, xây dựng kế hoạch, lập chương trình thực hiện mục tiêu, tự tiến hành công việc và tự đánh giá kết quả.

    Một người làm chủ bản thân, có kĩ năng quản lý bản thân biết: Mình muốn gì, không muốn gì, thuận lợi và khó khăn có thể gặp khi thực hiện mục tiêu, sự kiên định mục tiêu đã đề ra, biết điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp khi cần thiết, lường trước những hậu quả xấu có thể xảy ra và tìm được giải pháp khắc phục, đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra.

    [IMG]

    Ví dụ: Một học sinh đặt mục tiêu phấn đấu trở thành học sinh giỏi trong năm học tới. Học sinh đó biết cách xác định:

    - Tình trạng học tập của mình hiện nay ra sao ( Mới đang đứng thứ 15 trong lớp)

    - Thế mạnh của mình khi theo đuổi mục tiêu ( Bố mẹ quan tâm, có chị gái học rất giỏi, có thể hỗ trợ, bản thân học khá nếu chăm chỉ hơn…)

    - Điểm yếu của mình ( Ham chơi điện tử, dễ bị bạn bè lôi kéo)

    - Cách khắc phục nhược điểm, điểm yếu của mình. ( Sẽ từ chối khi bạn rủ bỏ học đi chơi điện tử, sẽ tìm lý do thích hợp để từ chối…)

    - Cách học tập để đạt mục tiêu ( Dành nhiều thời gian cho môn còn kém, cố gắng hoàn thành bài tập ở lớp, về nhà học cùng chị gái…)

    - Đánh giá kết quả học tập của mình ( thông qua các bài kiểm tra, các lần xung phong lên bảng, sự đánh giá của bạn bè, thầy cô …)

    Chúng ta nói một học sinh như vậy có kĩ năng làm chủ bản thân hay có kĩ năng quản lý bản thân.

    2. Nội dung kĩ năng quản lý bản thân.

    ü Xác định rõ ràng mục tiêu: Ví dụ: Mỗi ngày sẽ học 4 tiếng; chạy bộ 3 km buổi sáng; tự giặt quần áo.

    ü Xác định rõ khi nào thì thực hiện những mục tiêu đề ra: Ví dụ: Hàng ngày; từ thứ hai đến thứ sáu; một tuần 2 lần; bất cứ lúc nào…

    ü Ghi chép tiến trình hoàn thành hoặc không hoàn thành công việc đề ra: Ví dụ: Có tờ lịch treo trên tường, mỗi khi hoàn thành công việc nào đó, đánh dấu lên lịch để theo dõi.

    ü Lắng nghe nhận xét của mọi người xung quanh. Nói cho mọi người biết mục tiêu phấn đấu của mình và tiến trình thực hiện. Nhờ người ta theo dõi, đánh giá, nhắc nhở mình trong quá trình thực hiện công việc. Nhờ người khác khen thưởng, động viên, khi bạn hoàn thành hoặc nhắc nhở, phạt mình khi mình chưa hoàn thành công việc.

    ü Tự phạt mình khi không hoàn thành công việc hoặc giao hẹn với một ai đó theo dõi giúp mình. Nếu mình chưa hoàn thành một công việc nào đó đã đề ra, tự mình xử phạt mình hoặc nhờ người khác phạt mình để rèn tính kỉ luật cho bản thân. Ví dụ: Khi bạn không hoàn thành bài ở nhà, tự phạt mình bằng cách không được đi chơi bóng vào lúc 5 h chiều cùng các bạn. Hoặc, nếu bạn phạm một điều gì đó, bạn sẽ phải chiêu đãi bạn thân của mình một món ăn nào đó ( vừa túi tiền như que kem, gói ô mai nhỏ…)

    ü Chia nhỏ nhiệm vụ, mục tiêu thành những mục tiêu nhỏ hơn. Ví dụ, để đạt mục tiêu “ Nói năng lưu loát ở chỗ đông người”, bạn hãy chia nhiệm vụ này thành những mốc nhỏ, cụ thể như: Có thể tự nhiên hơn khi lên bảng trả lời bài; Có thể đứng trước nhóm bạn thân, nói năng tự nhiên; Đứng trước lớp nói không run; Đứng trước lớp nói lưu loát; Đứng trước toàn trường nói năng lưu loát; Nói năng lưu loát ở bất cứ hoàn cảnh nào… Tham lam, nóng vội là nguyên nhân dẫn tới khó quản lý bản thân.

    ü Loại trừ những trở ngại, cản trở trên bước đường bạn phấn đấu đạt mục tiêu. Tính nhút nhát, sự a dua theo bạn bè, sự cả nể, cả tin, những thói quen xấu… có thể ảnh hưởng tới việc đạt mục tiêu của bạn. Hãy lập kế hoạch loại trừ dần dần để con đường bạn đi quang đãng hơn, sáng sủa hơn.
    Có kĩ năng làm chủ, quản lý bản thân tốt, bạn sẽ đạt được mọi ước mơ, mọi mục đích hợp lý của mình, dù đó là mục đích lớn hay một nhiệm vụ nhỏ.
    </b>
  7. phanquocviet New Member

    Số bài viết: 918
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    VII - KĨ NĂNG NHẬN THỨC BẢN THÂN

    1. Kĩ năng nhận thức bản thân là gì?

    Kĩ năng tự nhận thức bản thân là khả năng một người nhận biết đúng đắn rằng: mình là ai, sống trong hoàn cảnh nào, yêu thích điều gì, ghét điều gì, điểm mạnh và điểm yếu của mình ra sao, mình có thể thành công ở những lĩnh vực nào…

    [IMG]

    2. Tại sao chúng ta cần có kĩ năng nhận thức bản thân?

    Kĩ năng nhận thức bản thân cần thiết vì:
    - Nó giúp chúng ta ứng xử, hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình.

    - Nhận ra điểm mạnh của bản thân để phát huy.

    - Nhận ra điểm yếu để khắc phục.

    - Biết rõ bản thân mình muốn gì, có những năng lực gì, gặp những khó khăn – thách thức nào… để có thể đặt muc tiêu cuộc sống cho phù hợp và khả thi.
    3. Nội dung của kĩ năng nhận thức bản thân.

    3. 1. Để có kĩ năng tự nhận thức bản thân, các bạn cần biết rõ:
    Bạn là ai, là “ cái gì »

    Bạn tự nhận thấy bản thân mình ra sao ?

    Bạn có những điểm mạnh, điểm yếu nào ?

    Bạn thường thành công trong những lĩnh vực nào ?

    Bạn thường chưa thành công trong những hoạt động nào ?

    Mục tiêu cuộc sống của bạn là gì ?

    Bạn có những yếu tố thuận lợi nào để hoàn thành mục tiêu ?

    Những trở ngại và thách thức đối với việc đạt mục tiêu của bạn là gì ?

    Bạn có sở thích gì ?
    3. 2. Bạn cũng cần biết :
    Người khác đánh giá về bạn ra sao ?

    ü Sự đánh giá của bạn về bản thân mình và sự đánh giá của người khác về bạn có trùng hợp nhau không ? Có điểm gì khác biệt ?

    Những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục của bạn là gì ?

    Bạn sẽ khắc phục điểm yếu của mình ra sao, ai sẽ hỗ trợ bạn…
    4. Một số bài tập thực hành kĩ năng nhận thức bản thân.

    Bạn hãy tập xác định :
    Những môn học nào bạn học khá nhất, môn nào cần cố gắng nhiều hơn ?

    Trong thời gian qua, thành công lớn nhất của bạn là gì ?

    Chỉ ra những thất bại của bạn trong năm vừa qua.

    Chỉ ra 3 điểm mạnh và 3 điểm yếu của bản thân và đưa ra kết luận về bản thân mình.
  8. phanquocviet New Member

    Số bài viết: 918
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0
    GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG
    Thực ra chỉ có kiến thức thôi chưa đủ để chúng ta sống tốt đẹp hơn. Điều quan trọng hơn là từ những kiến thức các BẠN đã có, bạn cần xác định đúng đắn giá trị sống và rèn luyện những kĩ năng sống phù hợp. Giá trị sống đúng đắn, kĩ năng sống phù hợp sẽ giúp chúng ta đưa ra những quyết định sáng suốt, giúp chúng ta có lối sống lành mạnh hơn.

    BẠN SẼ HỎI: GIÁ TRỊ SỐNG LÀ GÌ?

    Giá trị cuộc sống ( hay giá trị sống) là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có ý nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người. Giá trị sống trở thành động lực để người ta nỗ lực phấn đấu để có được nó.

    Giá trị sống mang tính cá nhân, không phải giá trị sống của mọi người đều giống nhau. Có người cho rằng "tiền bạc là trên hết". Có người cho rằng tình yêu thương mới là điều quý giá nhất trên đời. Có người coi trọng lòng trung thực, sự bình yên…

    VẬY KĨ NĂNG CUỘC SỐNG ( HAY KĨ NĂNG SỐNG) LÀ GÌ?

    Kỹ năng cuộc sống là những kỹ năng cần có cho hành vi lành mạnh, tích cực giúp bạn đối mặt với những thức thách của cuộc sống hàng ngày. Có rất nhiều các kĩ năng sống khác nhau. Chẳng hạn như: Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng ra quyết định; Kỹ năng duy trì các mối quan hệ; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Kĩ năng thiết lập mục tiêu; Suy nghĩ tích cực; Kiểm soát tình cảm; Phát triển lòng tự trọng; Tránh áp lực từ bạn bè; Kĩ năng xác định giá trị bản thân…

    Với tinh thần: Học để biết; học để làm; học để chung sống; học để tự khẳng định… bạn có thể học ở bất cứ nơi đâu, học bất cứ lúc nào trong suốt cuộc đời mình.

    Khoá tập huấn "Giá trị sống và kĩ năng sống" này chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ, nhận định những giá trị sống chân thực, giúp nhau hình thành những kĩ năng sống để đạt được những gì chúng ta cho là tốt đẹp nhất trong cuộc đời của mình.

    Cuốn tài liệu này phục vụ cho khoá tập huấn các gia trị sống và kĩ năng sống này chỉ là tài để các bạn đọc thêm, tham khảo sau này. Quan trọng nhất là sự tham gia đầy đủ và tích cực của các bạn trong thời gian tập huấn. Chúc các bạn thành công!

    GIÁ TRỊ CUỘC SỐNG ( LIVING VALUES)

    I. Giá trị cuộc sống là gì?

    Giá trị cuộc sống ( hay giá trị sống) là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có ý nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người. Giá trị sống trở thành động lực để người ta nỗ lực phấn đấu để có được nó.

    [IMG]

    Giá trị sống mang tính cá nhân, không phải giá trị sống của mọi người đều giống nhau. Có người cho rằng "tiền bạc là trên hết". Có người cho rằng tình yêu thương mới là điều quý giá nhất trên đời. Có người coi trọng lòng trung thực, sự bình yên…

    II. Tại sao chúng ta phải học giá trị sống?

    Có những giá trị sống đích thực, trở thành những giá trị chung cho nhiều người và toàn xã hội như lòng trung thực, hoà bình, tôn trọng, yêu thương, công bằng, tình bằng hữu, lòng vị tha.

    Không phải ai cũng nhận đúng giá trị của cuộc sống. Có người cho rằng trở thành người giàu có mới là "giá trị đích thực". Khi ấy, họ sẽ phấn đấu để có tiền bằng mọi giá, kể cả giết người, buôn lậu, trộm cắp. Nhưng rồi cách kiếm tiền ấy đưa người ta đến chỗ phạm tội, làm hại người khác, làm hại cộng đồng. Họ quên rằng "người giàu cũng khóc".

    Có người lấy danh vọng làm thước đo giá trị. Vậy là họ cố gắng bằng mọi cách để có được những chức vị nào đó. Nhưng khi những chức vị ấy mất, bị tước bỏ, con người trở nên "trắng tay", vô giá trị.

    Có người coi sự nhàn hạ là giá trị cuộc sống. Họ trốn tránh trách nhiệm, lười lao động, chọn những công việc, nghề nghiệp không vất vả. Cuối cùng, họ chẳng làm được gì cho bản thân và xã hội.

    Có bạn trẻ cho rằng phải hút thuốc lá, phải biết dùng heroin, biết yêu sớm, có quan hệ tình dục với nhiều người, phải cầm đầu băng nhóm nào đó… mới là "người hùng", mới có giá trị. Vậy là các bạn đã nhận nhầm giá trị ảo, coi đó là giá trị đích thực.

    Vì vậy, học tập để nhận diện đúng đâu là giá trị đích thực của cuộc sống là điều cần thiết với tất cả mọi người.

    III. Những giá trị của cuộc sống.

    Có 12 điều được coi là những giá trị sống chân thực. Đó là Giản Dị; Hòa Bình; Hạnh Phúc ; Hợp Tác ; Khiêm Tốn ; Khoan Dung ; Tự Do ; Thương Yêu ; Trách Nhiệm ; Trung Thực ; Đoàn Kết ; Tôn Trọng .

    3. 1. HÒA BÌNH

    - Hòa bình không đơn giản chỉ là không có chiến tranh. Hòa bình là khi chúng ta đang sống hòa thuận và không có sự đấu đá lẫn nhau. Nếu mỗi người trong thế giới được yên ổn, đó sẽ là một thế giới hòa bình.

    - Hòa bình còn có nghĩa là đang sống sự thinh lặng nội tâm. Hòa bình là tình trạng bình tĩnh và thư thái của trí óc.

    - Hòa bình bắt đầu nơi mỗi người chúng ta. Xuyên qua thinh lặng và sự suy nghĩ đúng đắn về ý nghĩa của nó, chúng ta có thể tìm được nhiều cách mới mẻ và sáng tạo để tạo thuận lợi cho sự hiểu biết về các mối quan hệ và sự hợp tác với tất cả mọi người.

    3. 2. TÔN TRỌNG

    - Tôn trọng trước hết là tự trọng – là biết rằng tự bản chất tôi có giá trị. Một phần của tự trọng là nhận biết những phẩm chất của chính tôi. Tôn trọng là lắng nghe người khác. Tôn trọng là biết người khác cũng có giá trị như tôi. Tôn trọng chính bản thân là nguyên nhân làm tăng trưởng về sự tin cậy lẫn nhau.

    - Khi chúng ta tôn trọng chính mình, thì dễ dàng để tôn trọng người khác. Những ai biết tôn trọng sẽ nhận đuợc sự tôn trọng. Hãy biết rằng mỗi người đều có giá trị và khi thừa nhận giá trị của người khác thì thế nào cũng chiếm được sự tôn trọng nơi người khác.

    - Một phần của sự tôn trọng là ý thức rằng tôi có sự khác biệt với người khác trong cách đánh giá.

    3. 3. HỢP TÁC

    - Hợp tác là khi mọi người biết làm việc chung với nhau và cùng hướng về một mục tiêu chung. Một người biết hợp tác thì có những lời lẽ tốt đẹp và cảm giác trong sáng về người khác cũng như đối với nhiệm vụ.

    - Thỉnh thoảng có một ý tưởng là cần thiết, thỉnh thoảng cần đưa ra ý tưởng của chúng ta. Thỉnh thoảng chúng ta cần được chỉ dẫn và cần nghe theo một ý tưởng. Hợp tác phải được chỉ đạo bởi nguyên tắc về sự tôn trọng lẫn nhau.

    - Một người biết hợp tác sẽ nhận được sự hợp tác. Khi có yêu thương thì có sự hợp tác. Khi nhận thức được những giá trị của cuộc sống, tôi có khả năng tạo ra sự hợp tác.

    - Sự can đảm, sự quan tâm, sự chăm sóc, và sự đóng góp là sự chuẩn bị đầy đủ cho việc tạo ra sự hợp tác.

    3. 4. TRÁCH NHIỆM

    - Trách nhiệm là việc bạn góp phần của mình vào công việc chung. Trách nhiệm là đang thực hiện nhiệm vụ với lòng trung thực.

    - Muốn có hòa bình, chúng ta phải có trách nhiệm tạo ra sự yên ổn. Muốn có một thế giới hài hòa, chúng ta phải có trách nhiệm chăm sóc thiên nhiên. Một người được coi là có trách nhiệm khi người ấy đồng ý góp phần để gánh vác công việc chung với các thành viên khác.

    - Như là một người có trách nhiệm, bạn làm nhiều hơn những điều/việc xứng đáng để góp phần với người khác. Một người có trách nhiệm thì biết
    thế nào là phải, là đẹp, là đúng, nhận ra được điều gì tốt để góp phần. Quyền lợi gắn liền với trách nhiệm . Trách nhiệm là đang sử dụng tiềm lực,
    tài nguyên của chúng ta để tạo ra những thay đổi tích cực.

    3. 5. TRUNG THỰC

    - Nói ngắn gọn: Trung thực là nói sự thật. Khi trung thực tôi cảm thấy tâm hồn trong sáng và nhẹ nhàng. Một người trung thực và chân chính thì xứng đáng được tin cậy.

    - Trung thực thể hiện trong tư tưởng, lời nói và hành động thì đem lại sự hòa thuận. Trung thực là sử dụng tốt những gì được ủy thác cho bạn. Trung thực là cách xử sự tốt nhất. Đó là một mối quan hệ sâu xa giữa sự lương thiện và tình bạn.

    - Khi sống trung thực, bạn có thể học và giúp người khác học cách biết trao tặng. Tính tham lam đôi khi là cội rễ của sự bất lương. Đó là đủ cho những người cần, nhưng không bao giờ thỏa mãn cho kẻ tham lam. Khi nhận thức được về mối quan hệ với nhau, chúng ta nhận ra được tầm quan trọng của lòng trung thực.

    3. 6. KHIÊM TỐN

    - Khiêm tốn là ăn ở, nói năng, làm việc một cách nhẹ nhàng và đơn giản và có hiệu quả. Khiêm tốn gắn liền với tự trọng. Khiêm tốn là khi bạn nhận biết khả năng, uy thế của mình, nhưng không khoác lác khoe khoang. Khi bạn khiêm tốn, tính kiêu ngạo phải trốn xa.

    - Một người khiêm tốn tìm được niềm vui khi lắng nghe người khác. Khi quân bình được giữa tự trọng và khiêm tốn, tôi có được sức mạnh tâm hồn để tự điều khiển và kiểm soát chính mình. Khiêm tốn làm cho một người
    trở nên vĩ đại trong trái tim của nhiều người. Khiêm tốn tạo nên một trí óc cởi mở.

    - Bằng khiêm tốn bạn có thể nhận ra sức mạnh của bản thân và khả năng của người khác.

    3. 7. GIẢN DỊ

    - Giản dị là sống một cách tự nhiên, không giả tạo. Khi bạn quan sát thiên nhiên bạn sẽ biết giản dị là như thế nào.

    - Giản dị thì tốt đẹp. Giản dị là chấp nhận hiện tại và không làm mọi điều trở nên phức tạp. Người giản dị thì thích suy nghĩ và lập luận rõ ràng. Giản dị dạy chúng ta biết tiết kiệm – biết thế nào là sử dụng tài nguyên, tiềm năng một cách khôn ngoan; biết hoạch định đường hướng cho tương lai. Giản dị giúp bạn kiên nhẫn, làm nảy sinh tình bạn và khả năng nâng đỡ.

    - Giản dị là hiểu rõ giá trị của những vật chất dù nhỏ bé nhất trong cuộc sống.

    3. 8. KHOAN DUNG

    - Khoan dung là tôn trọng qua sự hiểu biết lẫn nhau. Hòa bình là mục tiêu, khoan dung là phương pháp. Có khoan dung là bạn trở nên cởi mở và chấp nhận sự khác biệt với những vẻ đẹp của nó.

    - Mầm mống của sự cố chấp là sợ hãi và dốt nát. Hạt giống khoan dung và yêu thương cần được tưới chăm bởi lòng trắc ẩn và sự ân cần quan tâm đến nhau. Người khoan dung thì biết rút ra những điều tốt nơi người khác cũng như trong các tình thế. Khoan dung là nhìn nhận cá tính và sự đa dạng
    trong khi vẫn biết dàn xếp mầm mống gây chia rẽ, bất hòa và tháo gỡ ngòi nổ của sự căng thẳng được tạo ra bởi sự dốt nát.

    - Kiên nhẫn là khả năng để đương đầu với hoàn cảnh khó khăn. Khi chịu đựng những phiền phức của cuộc sống là đi tới, soi giọi và tạo ra ánh sáng mới để tiến lên.

    3. 9. ĐOÀN KẾT


    - Đoàn kết là sự hòa thuận ở trong và ở giữa các cá nhân trong một nhóm, một tập thể. Đoàn kết được tồn tại nhờ sự chấp nhập và hiểu rõ giá trị của mỗi người, cũng như biết đánh giá đúng sự đóng góp của họ đối với tập thể.

    - Đoàn kết được xây dựng qua việc chia sẻ các mục tiêu, niềm hy vọng và viễn tượng tương lai. Khi các bạn đoàn kết, nhiệm vụ lớn dường như trở nên dễ dàng thực hiện. Sự thiếu tôn trọng dù là nhỏ có thể là lý do làm cho mất đoàn kết.

    - Đoàn kết tạo nên kinh nghiệm về sự hợp tác, làm gia tăng sự hăng hái trong nhiệm vụ và tạo ra một bầu khí thân thiện. Đoàn kết tạo ra cảm giác hạnh phúc êm ái và gia tăng sức mạnh cho mọi người.

    3. 10. TÌNH YÊU ( THƯƠNG)

    - Yêu người khác nghĩa là bạn muốn điều tốt cho họ. Yêu là biết lắng nghe; yêu là chia sẻ. Albert Enstein nói: “Nhiệm vụ của chúng ta là phải một cách tự do nơi chính bản thân nhân rộng ra xung quanh ta lòng trắc ẩn bao trùm tất cả cuộc sống của con người và thiên nhiên.”

    - Bạn thật đáng yêu (đang được yêu) và có khả năng yêu – và tôi cũng thế.
    Khi tôi yêu thương trọn vẹn, giân dữ sẽ tránh xa. Tình yêu là giá trị làm cho mối quan hệ giữa chúng ta trở nên tốt hơn. Lep Tonstoy viết: “Luật của cuộc sống ở trong sự tử tế của tâm hồn chúng ta. Nếu con tim của chúng ta trống rỗng thì không có luật nào hay tổ chức nào có thể lấp đầy.”

    3. 11. TỰ DO

    - Tất cả mọi người đều có quyền tự do. Trong sự tự do ấy, mỗi người có bổn phận tôn trọng quyền lợi của những người khác. Tự do tinh thần là một kinh nghiệm khi tôi có những suy nghĩ tích cực về tất cả, kể cả về chính tôi.Tự do thuộc lãnh vực của lý trí và tâm hồn.

    - Tự do là một món quà quý giá. Chỉ có thể tự do thật sự khi các quyền lợi
    quân bình với những trách nhiệm. Có tự do thực sự khi mọi người có được quyền bình đẳng

    3. 12. HẠNH PHÚC

    - Hạnh phúc là trạng thái bình an của tâm hồn khiến con người không có những thay đổi đột ngột hay bạo lực. Khi trao hạnh phúc thì nhận được hạnh phúc. Khi bạn hy vọng, đó là lúc hạnh phúc. Khi tôi yêu thương sự bình an nội tâm và hạnh phúc chợt đến ngay.

    - Nói những lời tốt đẹp về mọi người đem lại hạnh phúc nội tâm. Những hành động trong sáng và quên mình sẽ đem đến hạnh phúc. Hạnh phúc lâu bền là trạng thái của sự hài lòng bên trong.

    - Khi hài lòng với chính mình, bạn sẽ cảm nhận được hạnh phúc. Khi những lời nói của tôi là “những bông hoa thay vì những hòn đá”, tôi đem lại hạnh phúc cho thế giới.

    - Hạnh phúc sinh ra hạnh phúc. Buồn rầu tạo ra buồn sầu.
  9. toilatoi New Member

    Số bài viết: 45
    Đã được thích: 0
    Điểm thành tích: 0

Chia sẻ trang này