1. THÔNG BÁO TUYỂN ADMIN DIỄN ĐÀN 2013
    Tìm kiếm nhà trọ - Ở ghép
    THÔNG BÁO BÁN ÁO SPKT.NET CHO THÀNH VIÊN DIỄN ĐÀN


    HÃY TÌM KIẾM Ở ĐÂY TRƯỚC KHI ĐẶT CÂU HỎI
    {xen:phrase loading}

Thông Tin Mainboard P55 Series

Thảo luận trong 'Khoa học máy tính' bắt đầu bởi thanhmai, 5 Tháng một 2010.

  1. thanhmai Member

    Số bài viết: 606
    Đã được thích: 5
    Điểm thành tích: 18
    Quảng cáo rầm rộ từ đầu năm và được chính thức ra mắt vào Q3 – 2009. Nền tảng bộ xử lý Lynnfield Socket 1156 và chipset P55 của Intel đã thực sự làm thỏa mãn kỳ vọng của người dùng trên toàn thế giới với một sản phẩm hiệu năng cao và có giá thành hợp lý. Các tay overclocker trên toàn thế giới chỉ phải bỏ ra một khoản tiền đầu tư hợp lý để sở hữu hệ thống ép xung mạnh mẽ. Minh chứng rõ nhất là hàng loạt kỷ lục ép xung đã được thiết lập trên nền tảng P55 chipset và CPU Lynnfield.

    The Overclocker – Tạp chí chuyên về ép xung và đánh giá phần cứng hàng đầu hiện nay, là nơi quy tụ các tay OC danh tiếng. Mới đây, trong tạp chí thường kỳ số 7 của mình. The Overclocker đã có bài kiểm nghiệm, đánh giá các bo mạch chủ cao cấp nhất của các hãng sản xuất hàng đầu thế giới, tính tới thời điểm này. Đó là: GA P55-UD6 (GIGABYTE); Maximus III Formula (ASUS); P55-GD80 (MSI); DK P55-T3EH9 (DFI).

    GIGABYTE GA P55-UD6

    [IMG]


    Cấu hình thử nghiệm:

    Intel Core i7 870 Retail @3.6GHz
    Asus GTX280 @stock
    G.Skill 2200C8 Dual Channel
    Corsair HX1000 1000W
    Western Digital 36GB raptor
    Noctua NH-U12P
    Window 7, Nvidia Forceware 181.20
    Benchmark


    [IMG]

    Đánh giá hiệu năng

    Kể từ dòng bo mạch chủ X48, Gigabyte đã trở thành thương hiệu, nền tảng thường xuyên thiết lập lên các kỉ lục. Các kết quả trên bo mạch chủ này rất ổn định, thể hiện hiệu năng bộ nhớ đáng ghờm và thời gian SuperPI rất tốt. Dường như điểm đáng chú ý là Asus và Gigabyte có vẻ đã thay đổi vị trí. Các bo mạch của Asus mạnh mẽ hơn trong hiệu năng 3D và Gigabyte trong hiệu năng 2D.

    Với nền tảng hệ thống không tinh chỉnh (hay nói cách khác là default toàn bộ) bo mạch của Gigabyte về đích chậm hơn 1 giây so với DFI trong SuperPI nhưng lại chiến thắng về mặt hiệu năng bộ nhớ. Chúng tôi đã tiến hành thêm một vài thử nghiệm mở rộng với bộ nhớ trên bo mạch chủ này và đã đạt được những con số khá ấn tượng với C8, ví dụ mức bus 1260MHz với timing 8-8-7-21 (RAM được làm lạnh ở -50oC). Mức này cao hơn mức chúng tôi có thể đạt được trên bất kì bo mạch nào, đáng tiếc là chúng tôi không có mức hiệu năng tương tự với cas 7 hay cas 6.

    Sau vài bước tinh chỉnh timing bộ nhớ, UD6 vượt qua hầu hết các thương hiệu khác trong benchmark 2D, dẫn đầu về hiệu năng băng thông bộ nhớ. Tuy không chiến thắng rõ ràng ở thiết lập mặc định, nhưng UD6 về trước với hiệu năng ở nhiệt độ dưới 0oC.

    Những điểm đáng lưu ý trong BIOS

    Mọi thứ dường như đều tốt trong BIOS: các thiết lập và điện áp được phân vào khu vực riêng và không quá khó để tìm được những gì bạn cần. Vấn đề với bo mạch này liên quan đến mức điện áp cao (Vcore và Vtt) khi sử dụng giải pháp tản nhiệt với nhiệt độ dưới 0oC. BIOS mới đã khắc phục vấn đề này và tôi đã sử dụng được mức điện áp trên 1.6V cho cả hai thiết lập mà không gặp bất kì vấn đề nào trong quá trình sử dụng (F1X).

    Bo mạch Gigabyte tỏ ra khá mạnh mẽ với mức base clock tối đa. Chúng tôi đã đạt được mức 270MHz trong quá trình thử nghiệm và đó là mức cao nhất của chipset P55 thời điểm này. Bộ chia RAM trên bo mạch này hoạt động rất tốt ở 2:10 với Bclk (Base Clock) 250MHz. Điều này rất quan trọng nếu bạn muốn đưa bộ nhớ lên mức tối đa. Tiện ích ET6 (EasyTune 6) lại một lần nữa được sử dụng trên nền tảng này và có khá nhiều lựa chọn. ET6 rất có ích trong việc thử nghiệm để điều chỉnh tất cả các thiết lập điện áp.

    Thiết kế bo mạch

    Gigabyte đã trang bị 6 khe cắm RAM trên UD6 – một quyết định khá thú vị. Tất nhiên nền tảng này chỉ là dual-channel nhưng một vài người dùng có thể muốn sử dụng 12GB hoặc hơn nữa là 24GB RAM và chúng tôi tin rằng đây là quyết định đúng đắn cho một bo mạch P55 cao cấp. Chúng tôi thích khoảng không gian phía trên khe cắm PCI-E nhưng tôi có thể nói “ Gigabyte hãy bỏ đi chốt giữ của khe PCI-E!” Chúng tôi đã phải vất vả để tháo VGA (đặc biệt khi chúng tôi muốn chạy 3 card và chúng đã được định vị). Khe cắm RAM có thể quá sát với socket của CPU nhưng do có đến 6 khe cắm RAM.

    Kết luận

    Gigabyte đã hoàn thành tốt công việc của mình với nền tảng này và đã thể hiện sự lắng nghe cũng như liên tục cải tiến các tính năng với mỗi dòng chipset mới. Nếu bạn muốn có một thiết lập ép xung tối ưu hay đơn giản là muốn có một bo mạch tốt cho hệ thống máy tính để bàn của bạn, đây chính là lựa chọn xứng đáng.

    Bạn sẽ mua nó?

    Bo mạch của chúng ta là sự lựa chọn rất tốt cho nền tảng P55. Nó có hiệu năng mạnh mẽ trong tất cả các thử nghiệm và thể hiện tiềm năng lớn để có thể thiết lập lên các kỉ lục cho P55.

    Điểm số

    Chúng tôi nghĩ rằng việc này tương đương với việc chúng tôi đánh giá một bo mạch P55. Chúng tôi đang quan tâm để xem đối thủ cạnh tranh của EVGA nhưng chúng tôi biết Gigabyte đã làm tốt hơn trong F1OC. Vì vậy ở thời điểm này chúng tôi đề nghị bo mạch này trên tất cả các bo mạch khác. Điểm số 9/10.




    ASUS Maximus III Formula

    [IMG]

    Cấu hình thử nghiệm:

    Intel Core i7 870 Retail @3.6GHz
    Asus GTX280 @stock
    G.Skill 2200C8 Dual Channel
    Corsair HX1000 1000W
    Western Digital 36GB raptor
    Noctua NH-U12P
    Window 7, Nvidia Forceware 181.20
    Benchmarks


    [IMG]
    Đánh giá hiệu năng

    Các kết quả chúng tôi ghi được có một vài điểm hơi khác thường nhưng chúng tôi đã chạy lại tất cả các benchmark để chắc chắn rằng chúng tôi đã không gặp bất kì lỗi nào trên bo mạch chủ này. Hiệu năng SuperPi trên bo mạch này thấp hơn so với mặt bằng chung, nguyên nhân có thể là do băng thông bộ nhớ rất thấp khi so sánh với các bo mạch P55 khác mà chúng tôi đã thử nghiệm.

    Thông thường chúng tôi đạt được kết quả SuperPi tốt nhất trên bo mạch của Asus, điều này đúng cho các bo mạch chipset X48 và X58 nhưng bo mạch này lại chậm hơn một chút với các thiết lập mặc định. Hiệu năng 3D khá quan trọng mặc dù băng thông bộ nhớ thấp dường như không ảnh hưởng đến điểm số CPU trong cả 3Dmark 06 và Vantage. Khi chúng tôi bắt đầu tinh chỉnh các sub timing trên bo mạch này, băng thông đã tăng lên nhưng các điểm số benchmark sau khi hoàn thành chỉ tương đương với các sub timing ở thiết lập mặc định.

    Những điểm đáng lưu ý trong BIOS

    BIOS chỉ gói gọn trong một từ “lovely” (thú vị). Bạn có thể luôn mong đợi ở Asus một bo mạch chủ đẹp mắt và BIOS với tất cả các lựa chọn mà bạn cần để hoàn thành công việc. Cũng như với tất cả các bo mạch P55 đã được thử nghiệm, nó rất đẹp và dễ dàng chạy với những thiết lập đầu tiên của chúng tôi mà không gặp phải vấn đề gì.

    Chúng tôi đặc biệt ấn tượng với sự sắp xếp các lựa chọn timing cho bộ nhớ. Ai đó có thể sẽ bị lạc trong các thông số, tuy nhiên với hiệu năng xung bộ nhớ đáng kinh ngạc của nền tảng P55, các lựa chọn này có thể sẽ rất có giá trị khi bạn đẩy xung bộ nhớ lên cao.

    Các mức điện áp trên bo mạch này không mắc phải khuyết điểm nào với khả năng điều chỉnh mọi mức điện áp và bạn có thể điều chỉnh cho tất cả các thành phần với một dải khá rộng từ mức thấp nhất tới mức cao nhất. Đáng tiếc là các bo mạch P55 của Asus gặp phải vấn đề giới hạn của Bclk (base clock), ngay cả với giải pháp tản nhiệt LN2. CPU chúng tôi đã thử nghiệm chỉ đạt được mức tối đa với Bclk là 245MHz, trong khi đó cũng với CPU này chúng tôi đã đạt được mức 270MHz trên bo mạch của Gigabyte. Mặt khác các CPU Clarkdale đã có những kết quả tốt nhất trên bo mạch của Asus.

    Asus tiếp tục trang bị tính năng SPEEDING-HDD trên bo mạch này hay đó là cách gọi khác của RAID0. Tính năng này là sự phô trương một chút cho các bo mạch dòng ROG. Cho những người muốn đưa mọi thứ lên cấp độ cao hơn, Asus trang bị ROG OC Station là thiết bị cầm tay cắm ngoài cho phép điều chỉnh để có được con số lớn hơn những lựa chọn trong BIOS. Nó rất có giá trị để đưa CPU lên tốc độ cao hơn trong các thử nghiệm đồ họa 3Dmark 06 và Vantage.

    Thiết kế bo mạch

    Bo mạch của Asus trông rất mạnh mẽ, đơn giản nhưng hợp lí trong việc bố trí tất cả các thành phần. Chúng tôi thực sự rất thích thiết kế của khe cắm RAM, với chỉ một đầu sử dụng clip động. Thông thường bạn cần mở cả hai đầu trước khi cắm RAM, nhưng với Asus P55 bạn chỉ phải mở một đầu. Chốt khe PCI-E được thiết kế đồng nhất cho toàn bộ giúp bạn dễ dàng lắp đặt và tháo card đồ họa. Vị trí nút power và reset có thể sẽ gặp phải vấn đề nếu bạn sử dụng 3 card đồ họa trên bo mạch này.

    Kết luận

    Chúng tôi nghĩ rắng đây thực sự là một bo mạch chủ tốt. Các kết quả chúng tôi thu được đã thể hiện mức hiệu năng thấp hơn một chút ở các thiết lập mặc định, nhưng cũng có những điểm đáng chú ý lớn trong việc điều chỉnh các thông số và chúng tôi tin rằng BIOS update trong tương lai sẽ phát huy tối đa hiệu năng của nền tảng này tại các thiết lập mặc.

    Bạn sẽ mua nó?

    Đây sẽ không phải là lựa chọn đầu tiên của tôi vì đối thủ cạnh tranh Gigabyte đã làm tốt hơn. Tuy nhiên nếu chúng tôi đang sử dụng một CPU Clarkdale tại thời điểm này, chúng tôi sẽ chọn bo mạch này trên tất cả các bo mạch khác.

    Điểm số

    Chúng tôi hơi buồn một chút khi cho điểm bo mạch của Asus. Trong khi Rampage Extreme đạt điểm số 10/10 thì chúng ta cùng hi vọng bản BIOS update trong tương lai sẽ đưa bo mạch này về đúng với vị trí thông thường của Asus. Điểm số 8/10



    MSI P55-GD80

    [IMG]


    Cấu hình thử nghiệm:

    Intel Core i7 870 Retail @3.6GHz
    Asus GTX285 @stock
    Asus EAH5870 for 3Dmark Vantage
    Kingston PC16000 Dual Channel
    Ikonik Vulcan 1200W
    Seagate 7200.11 160GB
    CoolerMaster Hyper 212 Plus
    Window 7, Nvidia Forceware 190.38 / ATi Catalys 8.66RC
    Benchmarks

    [IMG]

    Đánh giá hiệu năng

    Trong quá trình thử nghiệm bo mạch chủ này đã có rất nhiều điều thú vị. Không chỉ bởi vì các kết quả thử nghiệm thất bại mà còn có vài sự mâu thuẫn mà chúng tôi quan sát được. So sánh các kết quả của chúng tôi với một số mức hiệu năng trên mạng để thực hiện lại các thử nghiệm và các con số thu được dường như có lúc đã gặp phải lỗi, đôi khi hoàn thành thì hoặc là thấp hơn mức trung bình, hoặc là cao hơn mức trung bình. Điều này đặc biệt rõ ràng trong các thử nghiệm bộ nhớ với Everest.

    Độ trễ cao hơn những gì chúng tôi mong đợi nhưng tốc độ đọc và đặc biệt là tốc độ copy lại rất cao. Chúng tôi đã kiểm thử với điểm số 3Dmark Vantage CPU khá cao tuy nhiên không phải trong trường hợp này, trên thực tế điểm số CPU thấp hơn mong đợi 300 điểm.

    Với SuperPi 8M chúng tôi đã dự tính kết quả tốt hơn một chút so với những gì đã đạt được đặc biệt dựa vào hiệu năng bộ nhớ nhưng trong trường hợp này thì không. Thử nghiệm mà các con số tốt hơn một chút lại là 3Dmark 06, bo mạch này kết hợp với hệ thống sử dụng VGA Asus GTX285 Matrix.

    Liên quan đến việc ép xung base clock, chúng tôi chỉ đạt được mức tối đa là 220MHz, ngay cả với hệ thống tản nhiệt LN2 chúng tôi cũng không thể vượt qua được mức 247MHz.

    Những điểm đáng lưu ý trong BIOS

    MSI đã có những bước tiến đáng kể không chỉ trong cách bố trí BIOS mà các chức năng cũng rất tốt. Với mọi option bạn mong đợi từ BIOS hiện đại trên bo mạch cao cấp đều có ở đây. Khả năng lưu lại các profile và update BIOS trực tiếp. Căn cứ vào sự đơn giản của chipset P55, không có quá nhiều thứ để bạn có thể tinh chỉnh được, nhưng nếu nó có trên các bo mạch cao cấp khác, MSI cũng có trên GD80.

    Các thông số timing của bộ nhớ cũng khá phong phú và chỉ những extreme overclocker mới nắm được các thông số quan trọng. Với hầu hết người dùng thì các lựa chọn của BIOS là quá đầy đủ hay thậm chí là trên mức đầy đủ. Các hỗ trợ thông thường của BIOS như tính năng tự động ép xung hoạt động khá tốt, với hầu hết người dùng sẽ tránh việc ép xung do các lựa chọn yêu cầu phải tăng điện áp sẽ khiến cho CPU bị nóng lên. MSI đã tạo nên một bước tiến dài trong BIOS và với các BIOS update sau này, các tính năng và khả năng ép xung có thể sẽ được cải tiến.

    Thiết kế bo mạch

    Không thể nói MSI đã hoàn thành tốt nhất công việc của mình, nhưng một lần nữa MSI lại cho thấy một hướng đi đúng. Có vài vấn đề phát sinh khi chúng tôi chạy với cổng SATA. Cả 6 cổng được điều khiển bởi Chipset/CPU được đặt ở vị trí rìa bo mạch, tuy nhiên 2 cổng thêm vào (màu xanh) sẽ không sử dụng được khi thiết lập Crossfire hay SLI.

    Các nút ClearCMOS, OC Genie, ‘Plus’ và ‘Minus’ (Cộng và trừ) sẽ không thể sử dụng khi bạn dùng đến khe PCI-E cuối cùng. Có thể nói rằng mọi thứ khác sẽ chỉ là vấn đề nhỏ với hầu hết người dùng. Xét về mặt thẩm mĩ, nó nằm trong khoảng giữa của các bo mạch trên thị trường hay với MSI nói riêng nó là bo mạch có thiết kế bắt mắt nhất.

    Kết luận

    P55-GD80 là bo mạch chủ tốt nhất trong các sản phẩm của MSI. Nó không chỉ có BIOS toàn diện và một vài mức hiệu năng tốt, nó còn có những tính năng độc quyền làm cho nó nổi bật so với những phần còn lại. Nhưng trong thị trường cạnh tranh khắc nghiệt, chính mức giá và tính thẩm mĩ sẽ tạo nên yếu tố cạnh tranh cho GD80. Dù sao đây cũng là bước tiến lớn trong hướng đi đúng của MSI và là sự khẳng định danh tiếng của mình trong ép xung.

    Bạn sẽ mua nó?

    Nếu giá cả là nhân tố ưu tiên số một. Tuy nhiên dưới cái nhìn của các overclocker để mua bo mạch P55 có hiệu năng tốt nhất, bo mạch của DFI làm việc nhanh hơn và Gigabyte cung cấp nhiều sức mạnh hơn cho các Tweaker.

    Điểm số

    Đó là một thị trường đầy cạnh tranh và cố gắng tốt của MSI ở khả năng ép xung P55 đã xếp họ vào vị trí thứ tư trong tổng số 4 bo mạch chủ P55 của tháng này. Nhưng khoảng cách đã gần ngắn lại và chúng tôi sẽ tiếp tục để mắt tới MSI. Điểm số 7/10



    DFI DK P55-T3EH9

    [IMG]

    Cấu hình thử nghiệm:

    Intel Core i7 870 Retail @3.6GHz
    Asus GTX280 @stock
    G.Skill 2200C8 Dual Channel
    Corsair HX1000 1000W
    Western Digital 36GB raptor
    Noctua NH-U12P
    Window 7, Nvidia Forceware 181.20
    Benchmarks

    [IMG]

    Đánh giá hiệu năng

    Chúng tôi có một chút ngạc nhiên với các kết quả thu được. Bo mạch của DFI có hiệu năng khá tốt trong cả 2D và 3D. Tất cả những gì chúng tôi đã làm với bo mạch này là thiết lập mức xung và tốc độ bộ nhớ đến mức chúng tôi muốn và mọi thứ khác đều để auto, các kết quả đều dẫn đầu ngoại trừ băng thông bộ nhớ.

    Bo mạch của DFI đã là tốt nhất mà không cần tinh chỉnh bất cứ thứ gì. Chúng tôi tiến hành một vài thử nghiệm với xung bộ nhớ và mức tối đa của base clock. Hiệu năng bộ nhớ rất tốt, đạt mức tối đa của kit Elpida BBSE ở bộ chia 2:10. Đáng tiếc là chúng tôi đã vướng phải một số phát sinh nhỏ với bộ chia của bộ nhớ và hi vọng chúng sẽ được khắc phục trong BIOS kế tiếp. Mức bclk (base clock) tối đa chúng tôi có thể đạt được với tản nhiệt khí là 230MHz và 250MHz trên LN2. Cũng có một vài phát sinh nhỏ ở đây, tuy nhiên như chúng tôi đã nói, vấn đề này có thể được cải thiện với bản BIOS nâng cấp trong tương lai.

    Những điểm đáng lưu ý trong BIOS

    Chúng tôi thích BIOS của DFI và nó phù hợp với truyền thống của họ, có khá nhiều các lựa chọn để điều chỉnh và giúp bạn đạt được mức hiệu năng tối đa của các thành phần. Chúng tôi nghĩ rằng DFI đã hoàn thành tốt công việc của mình với bo mạch này, nó rất dễ dàng để chạy ở các thiết lập hiệu năng cao. Chúng tôi rất hài lòng khi thấy một vài sự cải tiến tích cực với các lựa chọn dành cho bộ nhớ trong BIOS: tất cả có ở đây nhưng được liệt kê với một chút khác nhau. RTL setting không được set như cách thông thường, mà thiết lập bằng cách cộng hoặc trừ, thay vì một con số.

    Khi lựa chọn bộ chia RAM ở mức xung đã định trước cũng sẽ rất tuyệt vời khi nó giúp người dùng tiết kiệm công sức trong việc thực hiện các phép tính. Lựa chọn CMOS RELOADER lại một lần nữa có mặt trong BIOS của DFI, với một vài cải tiến tinh tế hơn so với dòng P45 và X58. Có nhiều lựa chọn điện áp, đặc biệt ở khu vực điện áp thấp cho CPU và RAM. DFI đã trang bị phiên bản tùy chỉnh của SETFSB cho phép điều chỉnh từ trong Window. Điều này rất tiện dụng đặc biệt khi bạn đã tiến gần tới giới hạn của bclk.

    Thiết kế bo mạch

    DFI dường như luôn đưa ra những bo mạch có thiết kế gần đạt tới mức hoàn mỹ và bo mạch này cũng vậy. Các công tắc start, reset cũng như đèn LED báo lỗi được đặt ở vị trí tiện dụng. Khe PCI-E rất tiện dụng đối với các overclocker muốn ép xung GPU ở nhiệt độ dưới 0oC khi nó không có chốt cài, không gian phía trên đáp ứng tốt nhu cầu khi bạn muốn chạy 3 VGA. Khoảng cách giữa socket CPU với các khe RAM khá lớn giúp bạn có thể lắp được ống LN2 cho cả hai nếu bạn muốn. Khu vực socket khá gọn gàng với phần nắp được đặt cách ra một khoảng nhỏ. Hệ thống tản nhiệt trên bo mạch đủ sức giải nhiệt cho tất cả các thành phần.

    Kết luận

    Một bo mạch mạnh mẽ khác đến từ DFI, tại thời điểm này nó được nhắm tới cả người dùng tầm thấp và những người dùng cao cấp. Bo mạch này là lời khuyên của tôi cho những ai muốn chuyển sang nền tảng P55.

    Bạn sẽ mua nó?

    Chúng tôi thích mọi thứ trên bo mạch này và sẵn sàng ngồi nhiều giờ liền với bo mạch của DFI để tinh chỉnh mọi thông số. Ngoài ra nó còn có thiết kế trông rất sexy. Tuy nhiên chúng tôi cần biết mức giá của nó mặc dù nó chạy nhanh hơn, trong khi đó UD6 của Gigabyte vẫn có mức hiệu năng tốt hơn cho extreme overclocker.

    Điểm số

    Bo mạch này sẽ xứng đáng được điểm 9 nếu các lựa chọn cho bộ nhớ và bclk được khắc phục. Tuy nhiên mọi bo mạch mới (và DFI là rất mới trong trường hợp này) đều đang có một vài vấn đề nhỏ. Trong khi đó, bo mạch này là lựa chọn tốt cho các overclocker ở tầm thấp vì nó khá dễ dàng để setup. Điểm số 8.5/10

    [IMG]

    internet

Chia sẻ trang này